Kênh giáo viên » Địa lí 8 » Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Địa lí 8 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 7: VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NƯỚC TA

 

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
  • Phân tích được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
  • Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên thiên nước ở một số lưu vực sông. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Nhận thức địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên.
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí (tranh ảnh, video).
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống: lấy ví dụ về vai trò của khí hậu, tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hoặc tại địa phương.

Năng lực số:

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu, thông tin (về thời tiết, thủy văn) trong môi trường số một cách hiệu quả.
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (như Padlet, Canva, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập.
  • [3.1.TC2a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau (Infographic, Video ngắn, Slide) để báo cáo kết quả.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT, Gemini...) để hỗ trợ giải quyết vấn đề đơn giản (gợi ý cây trồng, lập kế hoạch du lịch dựa trên dữ liệu khí hậu).

3. Phẩm chất

  • Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên (sử dụng hợp lí, khai thác đi đôi với phục hồi tài nguyên thiên nhiên, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu,…).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Địa lí. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Một số hình ảnh, video về vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
  • Học liệu số:

+ Video clip về tác động của bão lũ, hạn hán.

+ Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

+ Nền tảng hỗ trợ: Padlet/Azota (nộp sản phẩm), Mentimeter (khảo sát nhanh).

+ Công cụ AI: ChatGPT/Gemini (phiên bản miễn phí hoặc hỗ trợ giáo dục).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Địa lí. 
  • Điện thoại thông minh/máy tính bảng (nếu có điều kiện).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết cá nhân, lấy ví dụ về ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đối với hoạt động sản xuất ở nước ta.

c. Sản phẩm: Ví dụ về ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đối với hoạt động sản xuất ở nước ta. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đối với hoạt động sản xuất:

kenhhoctapkenhhoctap
Ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động sản xuất
kenhhoctapkenhhoctap
Ảnh hưởng của nguồn nước đối với hoạt động sản xuất

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh qua công cụ Mentimeter: "Hai yếu tố tự nhiên nào tác động trực tiếp nhất đến hoạt động sản xuất?"

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Lấy ví dụ về ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đối với hoạt động sản xuất ở nước ta.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [6.1.TC2b]: HS sử dụng điện thoại quét mã QR để gửi câu trả lời lên màn hình Mentimeter (nếu có điều kiện).

- HS quan sát hình ảnh, liên hệ thực tế, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV hiển thị kết quả (Word Cloud) từ Mentimeter.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lấy ví dụ về ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đối với hoạt động sản xuất ở nước ta.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:

+ Từ khóa chính xuất hiện nhiều nhất: Khí hậu, Nước, Mưa, Nắng, Hạn hán.

+ Ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động sản xuất ở nước ta: Do có sự phân hoá khí hậu theo chiều bắc - nam và theo độ cao, nhiều khu vực ở nước ta có khí hậu phù hợp để trồng các loại cây, rau

  • Cây ôn đới, cận nhiệt, hình thành những vùng chuyên canh cây đặc sản ở Bắc Giang.
kenhhoctapkenhhoctap

Đặc sản cam canh 

 Lục Ngạn (Bắc Giang)

Đặc sản vải thiều (Bắc Giang)
  • Mận, đào, lê ở Lào Cai, Sơn La; vùng trồng rau ôn đới như Đà Lạt, Sa Pa,... 

kenhhoctap

Mận tam hoa Bắc Hà

kenhhoctap

Rau cải mèo Sa Pa

+ Ảnh hưởng của nguồn nước đối với hoạt động sản xuất ở nước ta: 

  • Hệ thống sông Mê Công là một trong hai hệ thống sông lớn nhất ở nước ta, có ý nghĩa lớn đối với sản xuất và đời sống, được sử dụng vào nhiều mục đích như: giao thông đường thuỷ, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, du lịch, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống,... 
  • Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn nước gặp trở ngại (ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, hoạt động của các quốc gia phía thượng nguồn như việc xây dựng các đập thuỷ điện) đã khiến hạ nguồn sông Mê Công cạn kiệt, ô nhiễm, nguồn thuỷ sản suy giảm, đe dọa cuộc sống của hàng chục triệu người dân. 
kenhhoctapkenhhoctap

- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học: Khí hậu và nguồn nước là những yếu tố có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Vậy những ảnh hưởng cụ thể đó như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.

- Rèn luyện được kĩ năng khai thác thông tin từ hình ảnh, tư liệu phục vụ nội dung học tập.

- Ứng dụng AI để giải thích sự phân bố cây trồng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 7.1, 7.2, mục Em có biết, thông tin trong mục 1 SGK tr.126, 127 và trả lời câu hỏi: Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SPNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 7.1, 7.2, thông tin trong mục 1 SGK tr.126, 127 và trả lời câu hỏi: Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.

kenhhoctap

- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh, video có liên quan đến ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp:

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap

kenhhoctap

Ảnh hưởng tích cực của khí hậu đối với sản xuất

kenhhoctapkenhhoctap

Ảnh hưởng tiêu cực của khí hậu đối với sản xuất

https://www.youtube.com/watch?v=aW_qybqUyAw
&t=28s

- GV yêu cầu HS sử dụng AI Chatbot để giải thích: Tại sao Sầu riêng trồng nhiều ở miền Nam, còn Vải thiều lại là đặc sản miền Bắc?

- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.126: Sự phân hóa các sản phẩm nông nghiệp ở miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- HS sử dụng ChatGPT/Gemini hoặc Google Search với câu lệnh (prompt): "So sánh điều kiện khí hậu để trồng cây vải thiều và cây sầu riêng tại Việt Nam".

- HS chắt lọc thông tin từ AI để đối chiếu với kiến thức SGK.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Khí hậu có những tác động sâu rộng đến sản xuất nông nghiệp, có khả năng thách thức an ninh lương thực trong tương lai.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp

- Ảnh hưởng tích cực:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm (lượng nhiệt, ẩm dồi dào) → Thích hợp cho cây trồng, vật nuôi phát triển. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm, tăng vụ, tăng năng suất.

+ Sự phân hoá khí hậu tạo nên khác biệt về mùa vụ giữa các vùng.

→ Đa dạng sản phẩm nông nghiệp.

+ Tác động của gió mùa, phân hoá khí hậu theo đai cao:

→ Phát triển các cây trồng, vật nuôi cận nhiệt và ôn đới.

- Ảnh hưởng tiêu cực:

+ Thiên tai bão, lũ, hạn hán, sương muối, rét đậm, rét hại,….

→ Thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. 

+ Môi trường nóng ẩm:

Sâu bệnh phát triển, ảnh hưởng đến sản lượng, chất lượng nông sản.

[6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn.

Hoạt động 2: Ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích được vai trò của khí hậu đối với hoạt động du lịch.

- Rèn luyện được kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), khai thác Hình 7.3, 7.4, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.127, 128 và trả lời câu hỏi: 

- Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch.

- Lấy ví dụ để phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch ở nước ta. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV gợi mở cho HS (bằng phương pháp đàm thoại): Sự phân hóa đa dạng của khí hậu là cơ sở cho sự phân hóa đa dạng các hoạt động du lịch trên các vùng miền của nước ta.

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ: 4 – 6 HS/nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: 

Khai thác Hình 7.3, 7.4, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.127, 128 và trả lời câu hỏi: Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch.

kenhhoctap

- GV cung cấp thêm cho HS quan sát thêm hình ảnh liên quan đến ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch:

kenhhoctap

Hoạt động du lịch ở vùng núi cao

kenhhoctap

Du lịch nghỉ dưỡng

kenhhoctap

Tuyết rơi ở Sa Pa thu hút khách du lịch

kenhhoctap

Du lịch biển diễn ra quanh năm ở Nha Trang

kenhhoctap

Mưa bão cản trở hoạt động du lịch

- GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế, kết hợp với hiểu biết của bản thân và thực hiện nhiệm vụ: Lấy ví dụ để phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch ở nước ta. 

+ GV hướng dẫn HS phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với sự hình thành, phát triển và hoạt động của một số điểm du lịch nước ta như Phú Quốc, Bà Nà,…

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, thông tin trong mục, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- HS tổ chức tìm kiếm dữ liệu trên các trang web thời tiết uy tín (AccuWeather, TT Dự báo KTTV Quốc gia) để lấy số liệu nhiệt độ, lượng mưa trung bình các tháng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lấy ví dụ phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch ở nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn địa điểm du lịch vì nhiều điểm du lịch được liên kết chặt chẽ với môi trường tự nhiên. Một số loại hình du lịch cần những điều kiện khí hậu rất đặc biệt (du lịch bãi biển, thể thao mùa đông, du lịch y tế chăm sóc sức khỏe). 

+ Khí hậu ảnh hưởng mạnh mẽ và đóng vai trò quan trọng đến khả năng cạnh tranh, phát triển bền vững của ngành du lịch.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch

Khí hậu tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch,...  

- Ảnh hưởng tích cực:

+ Khu vực đồi núi: 

  • Khí hậu phân hóa theo độ cao.

→ Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, tham quan, khám phá,... 

  • Khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành.

→ Tạo nên các điểm du lịch.

+ Khu vực phía Bắc: hoạt động du lịch biển hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ.

+ Khu vực phía Nam: hoạt động du lịch biển diễn ra quanh năm. 

- Ảnh hưởng tiêu cực: hiện tượng thời tiết (mưa lớn, bão,...) là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời.

 

[1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. 

Trả lời câu hỏi liên hệ thực tếLấy ví dụ để phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch ở nước ta. 

Thời tiết và khí hậu đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển du lịch ở Phú Quốc.

- Từ tháng 1 đến tháng 3: thời tiết, khí hậu khô ráo, có nắng khá gắt nhưng nhiệt độ không cao.

→ Hoạt động du lịch thu hút khách tham quan, đông đúc hơn bình thường. 

- Từ tháng 4 đến tháng 6: khí hậu chuyển từ mùa khô sang mùa mưa. 

+ Tháng 4: khí hậu bắt đầu giao mùa, thời tiết khá tốt cho hoạt động du lịch.

+ Tháng 5 và tháng 6: mưa bắt đầu xuất, mưa rất lớn và tạnh cũng rất nhanh. Tuy nhiên, vẫn có thể đi du lịch vào mùa này.

- Từ tháng 7 đến tháng 9: giống với thời tiết trong khoảng tháng 6. Đây là thời điểm Phú Quốc có nhiều mưa và biển động. 

→ Du lịch ở Phú Quốc đón ít khách du lịch đến tham quan hơn.

- Từ tháng 10 đến tháng 12: Phú Quốc bắt đầu giảm bớt các cơn mưa, độ ẩm không khí nhanh chóng giảm đi đáng kể vào tháng 10 và bắt đầu giao mùa sang mùa khô. 

→ Hoạt động du lịch bắt đầu phát triển mạnh mẽ. 

Như vậy, trong tổng số 12 tháng của năm thì Phú Quốc có tới 9 tháng thời tiết thuận lợi cho các hoạt động du lịch. Đây cũng là lý do khiến ngành du lịch của Phú Quốc phát triển mạnh mẽ và được quan tâm, xây dựng các dự án phát triển du lịch.

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap
 

Hoạt động 3: Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông

a. Mục tiêu: 

- Thông qua hoạt động, HS chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 

- Hợp tác nhóm trên nền tảng số.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 7.5, 7.6, mục Em có biết, thông tin trong mục 3 SGK tr.128, 129 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: 

- Phân tích tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 

- Lấy ví dụ chứng minh tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của các nhóm và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDKSPNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS nhắc lại kiến thức lớp 6, trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước. 

Gợi ý: 

+ Mang lại hiệu quả kinh tế cao, hạn chế sự lãng phí, góp phần bảo vệ các hệ sinh thái dưới nước, bảo vệ tài nguyên nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.

+ Trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, vấn đề sử dụng tổng hợp tài nguyên nước càng trở nên cấp thiết hơn.

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. 

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm, cụ thể như sau:

Khai thác Hình 7.5, 7.6, mục Em có biết, thông tin trong mục 3 SGK tr.128, 129 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 dưới dạng bảng thông tin số

+ Phân tích tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 

+ Lấy ví dụ chứng minh tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 

kenhhoctap

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HOẠT ĐỘNG 3

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG  

TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC 

Ở MỘT LƯU VỰC SÔNG

1. Phân tích tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 

………………………………

2. Lấy ví dụ chứng minh tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 

………………………………

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm truy cập đường link Padlet/ Google Docs do GV cung cấp, phân công thành viên nhập liệu trực tiếp để cùng hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- HS tìm kiếm và chèn hình ảnh minh họa (thủy điện, thủy lợi, du lịch) vào bảng thông tin trên Padlet để tạo nội dung đa phương tiện.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV chiếu Padlet của các nhóm lên màn hình lớn.

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 1.

- Các nhóm nhận xét chéo trực tiếp trên ứng dụng.

- GV yêu cầu 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kỹ năng hợp tác số và nội dung kiến thức.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tài nguyên nước ở lưu vực sông của nước ta là nguồn tài nguyên quý giá cho sự phát triển, cung cấp cho nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Để đảm bảo tính bền vững, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông, nguồn nước cần được quản lí một cách hệ thống (trạng thái tự nhiên; nhu cầu dùng nước – sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, môi trường).  

3. Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông

Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 3. 

[2.4.TC2a]: Sử dụng công cụ số để cùng làm việc nhóm.

[3.1.TC2a]: Chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HOẠT ĐỘNG 3

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG  TỔNG HỢP

TÀI NGUYÊN NƯỚC  Ở MỘT LƯU VỰC SÔNG

1. Phân tích tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 

- Mục đích sử dụng nguồn nước sông: 

+ Giao thông, du lịch, sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, thuỷ điện,... → Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt của người dân. 

+ Ở nước ta, nguồn nước của một số lưu vực sông chưa được sử dụng hiệu quả.

→ Lãng phí và ô nhiễm nguồn nước.

- Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước sông:

+ Hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế.

+ Hạn chế lãng phí nước, bảo vệ tài nguyên nước.

+ Bảo vệ các hệ sinh thái ở lưu vực sông.

+ Góp phần phòng chống thiên tai (bão, lũ) trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

2. Lấy ví dụ chứng minh tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 

Nguồn nước sông Hồng: 

- Vai trò: Có ý nghĩa lớn đối với sản xuất và đời sống do được sử dụng vào nhiều mục đích. 

- Thực trạng: Việc sử dụng gặp khó khăn do chế độ nước sông chia thành hai mùa rõ rệt:

+ Mùa lũ: lượng nước tập trung nhiều, đe doạ phá vỡ đê, gây ngập úng.

+ Mùa cạn: mực nước sông hạ thấp, ảnh hưởng đến việc cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. 

- Biện pháp: Xây dựng các hồ thuỷ điện lớn trên hệ thống sông Hồng (thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Sơn La....) 

→ Góp phần sản xuất điện; phát triển nuôi cá, du lịch,...; điều hoà mực nước sông cho các hoạt động giao thông vận tải trên sông; cung cấp nước tưới cho nông nghiệp.

kenhhoctapkenhhoctap

Nguồn tài nguyên nước lưu vực sông Hồng

kenhhoctap

Thủy điện Hòa Bình

kenhhoctap

Thủy điện Sơn La

Nguồn nước sông Cửu Long:

- Vai trò: Có ý nghĩa lớn đối với sản xuất và đời sống do được sử dụng vào nhiều mục đích. 

- Thực trạng:

+ Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô. 

+ Tác động của biến đổi khí hậu, mức nước dâng cao, khiến xâm nhập mặn, hạn hán diễn ra trầm trọng. 

- Biện pháp:

+ Cải tạo, mở rộng hệ thống kênh, rạch.

→ Góp phần đảm bảo cho nước sinh hoạt và sản xuất, phòng chống thiên tai. 

+ Chú ý đến bảo vệ chất lượng nguồn nước. 

kenhhoctap

Nguồn nước trên lưu vực sông Cửu Long

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. 

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên ứng dụng số về Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.129. 

c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Azota.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 6 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Kết quả điểm số của HS.

- Đán án (đính kèm ở dưới)

 

 

 

 

- [2.1.TC2a]: Sử dụng smartphone truy cập, nhập tên và thực hiện bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác thời gian thực.

- [1.2.TC2a]: HS rèn luyện phản xạ đánh giá thông tin nhanh và chính xác trên môi trường số.

 

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 7: VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NƯỚC TA

 

Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Miền khí hậu phía Nam nước ta thuận lợi để phát triển các sản phẩm nông nghiệp gì?

A. Chè, rau ưa lạnh (su su, su hào, bắp cải, súp lơ, cà rốt).

B. Cây công nghiệp (cà phê, cao su).

C. Cây ăn quả nhiệt đới (lê, mận, hồng).

D. Cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm). 

Câu 2: Hệ quả của sự phân hóa khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp là:

A. Tạo nên khác biệt về mùa giữa các vùng và sự đa dạng sản phẩm nông nghiệp trên cả nước.

B. Cây trồng, vật nuôi nhiệt đới phát triển hơn cây trồng, vật nuôi cận nhiệt và ôn đới.

C. Làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.

D. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trong 6 tháng đầu năm. 

Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch?

A. Khí hậu tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch,...

B. Khí hậu phân hóa theo độ cao, phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, tham quan, khám phá,...

C. Các hoạt động du lịch ở Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An) hầu như chỉ diễn ra vào mùa hè.

D. Điều kiện khí hậu tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động du lịch diễn ra gần như quanh năm ở Lăng Cô (Thừa Thiên Huế). 

Câu 4. Nguồn nước sông không được sử dụng vào mục đích nào sau đây?

A. Du lịch.

B. Sinh hoạt.

C. Xả rác thải sinh hoạt. 

D. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. 

Câu 5: Những hình ảnh dưới đây nói đến địa điểm du lịch ở tỉnh/thành phố nào?

kenhhoctapkenhhoctap

A. Khánh Hòa.

B. Sa Pa.

C. Đà Nẵng.

D. Quảng Ninh. 

Câu 6: Đâu không phải là biện pháp cần được sử dụng để đẩy mạnh việc sử dụng tổng hợp nguồn nước ở lưu vực sông Cửu Long?

A. Cải tạo, mở rộng hệ thống kênh, rạch.

B. Chú ý đến bảo vệ chất lượng nguồn nước.

C. Xây dựng các hồ thủy điện.

D. Khai thác tối đa cho các mục đích sử dụng. 

 

Câu hỏi123456
Đáp ánBADCCD

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.129

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Sự phân hóa khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động du lịch?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học về ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS nêu ảnh hưởng của sự phân hóa khí hậu ở nước ta đến hoạt động du lịch.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh và chốt đáp án: 

Khí hậu tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch„.. Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời.

+ Ở khu vực đồi núi: sự phân hoá của khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển các

loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan, khám phá,... Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch.

+ Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam: ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm.

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn địa phương.

- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống.

b. Nội dung: Tìm hiểu việc sử dụng nước/khí hậu tại địa phương.

c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu về việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông của nước ta.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ học tập: Sử dụng internet để tìm hiểu về một mô hình sản xuất nông nghiệp hoặc một điểm du lịch tại địa phương em chịu ảnh hưởng rõ rệt của khí hậu/nguồn nước.

- GV yêu cầu HS thiết kế 1 slide trình chiếu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

[5.2.TC2a]: HS xác định nhu cầu tìm kiếm thông tin địa phương và lựa chọn công cụ (Google Search, Chatbot) để thu thập dữ liệu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Nộp bài vào tiết sau hoặc nộp lên Padlet lớp học.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.

+ Vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.

+ Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên thiên nước ở một số lưu vực sông. 

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Làm bài tập – Bài 7 (SBT Lịch sử Địa lí 8 – phần Địa lí).

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8 – Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam. 

Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức

=> Giáo án địa lí 8 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức, giáo án Địa lí 8 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Địa lí 8 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay