Kênh giáo viên » Công dân 8 » Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều

Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều

Giáo dục công dân 8 cánh diều. Giáo án word chỉn chu. Giáo án ppt (powerpoint) hấp dẫn, hiện đại. Word và PPT được soạn đồng bộ, thống nhất với nhau. Bộ tài liệu sẽ giúp giáo viên nhẹ nhàng trong giảng dạy. Thầy/cô tham khảo trước để biết chất lượng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Trường:…………..

Giáo viên:

Bộ môn: Công dân 8 Cánh diều 

PHẦN 1:  SOẠN GIÁO ÁN WORD CÔNG DÂN 8 CÁNH DIỀU 

BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.

  • Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.

  • Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.

  • Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.

  • Thực hiện được nhữngv làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.

  • Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân tộc và kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.

3. Phẩm chất

  • Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền thống và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có trách nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.

  • Tranh, ảnh, truyện, thơ ca, thành ngữ, tục ngữ, bài hát, những ví dụ thực tế gắn với chủ đề bài học. 

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS Giáo dục công dân 8.

  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú của HS đối với bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về nội dung bài học.

b. Nội dung: 

- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc.

- GV cho HS đọc lời bài hát “Hào khí Việt Nam” của nhạc sĩ Vũ Quốc Thắng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 

- GV dẫn dắt HS vào bài học.

c. Sản phẩm: 

- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về truyền thống dân tộc. 

- Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam qua bài hát “Hào khí Việt Nam” và chuẩn kiến thức của GV. 

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc: Truyền thống dân tộc là những giá trị tốt đẹp được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Việc tự hào, giữ gìn và phát huy những truyền thống đó là nền tảng và động lực phát triển cho mỗi người.

- GV cho HS nghe bài hát “Hào khí Việt Nam” (nhạc sĩ Vũ Quốc Thắng), kết hợp đọc lời bài hát (SHS tr.5) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy tìm trong đoạn trích trên những ca từ thể hiện niềm tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.

https://www.youtube.com/watch?v=wFlu0Ui1dOQ

“Việt Nam ơi, giống hùng thiêng, ngàn năm lưu danh sử sách

Mẹ Âu Cơ, bố Lạc Long Quân, cùng trăm con, xây cơ đồ.

Nhà Nam ta, đất với trời bao la, tuyệt nhiên thiên thư còn đó

Giặc bao phen, khiếp vía chùn tâm can, đất nước ngoan cường, một dải gấm hoa.

Sông Hát, hồn thiêng ơi, ngàn sau cháu con ghi lòng.

Sóng lớn Bạch Đằng giang ơi, vùi thây bao quân xâm lấn.

Lớp lớp người chung tay, dựng xây gấm son san hà.

Cho nước Việt Nam ta, ngàn đời ngút cao hùng thiêng.”

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV nêu định nghĩa về truyền thống dân tộc. 

- HS lắng nghe bài hát “Hào khí Việt Nam” và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Những ca từ thể hiện niềm tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam: giống hùng thiêng, nhà Nam ta, đất nước ngoan cường, một dải gấm hoa, hồn thiêng ơi, dựng xây gấm son sơn hà, ngàn đời ngút cao hùng thiêng.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và mời 1 – 2 HS chia sẻ thêm hiểu biết của mình về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc qua những bài hát, tấm gương anh hùng chống giặc ngoại xâm. 

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về truyền thống của dân tộc Việt Nam.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số truyền thống của dân tộc và hiểu biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.

b. Nội dung: 

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.6 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn HS kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu giá trị của những truyền thống đó. 

- GV cùng HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam, giá trị của truyền thống dân tộc Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời 2 HS đọc lần lượt thông tin 1, 2 SHS tr.6.

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:

  • Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1. 

  • Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2. 

a. Em hãy cho biết những truyền thống nào của dân tộc Việt Nam được nói đến trong các thông tin trên?

b. Hãy chia sẻ về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam mà em biết.

c. Theo em, truyền thống của dân tộc Việt Nam có giá trị như thế nào đối với cá nhân, gia đình, quê hương, đất nước?

- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,... kể thêm những truyền thống dân tộc và trị của những truyền thống đó. 

- HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc theo hướng dẫn của GV. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi về 2 thông tin:

+ Thông tin 1: Truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. Giá trị của truyền thống:

  • Đoàn kết là truyền thống quý báu của dân tộc ta được hình thành và phát triển trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước. Truyền thống đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch, đưa dân tộc ta vượt qua mọi khó khăn, thách thức, giành được nhiều thắng lợi, lập nên những kì tích vẻ vang.

  • Nhờ đó mà chúng ta có được độc lập, tự do, được sống trong đất nước hoà bình và phát triển như ngày nay.

+ Thông tin 2: Truyền thống hiếu học. Giá trị:

  • Truyền thống hiếu học là truyền thống quý báu của dân tộc ta. Truyền thống hiếu học tạo nên sức mạnh về trí tuệ, giáo dục và văn minh, đưa đất nước ngày càng tiến bộ và hiện đại.

  • Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tôn vinh những bậc hiền tài từ xưa đến nay.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu giá trị của những truyền thống đó: truyền thống cần cù lao động, yêu nước, nhân nghĩa, tôn sư trọng đạo,…

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết qủa thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- Dân tộc Việt Nam có rất nhiều truyền thống tốt đẹp: yêu nước, kiên cường; nhân nghĩa, yêu chuộng hòa bình; cần cù, sáng tạo, vượt khó vươn lên; tôn sư trọng đạo, hiếu học,…

- Giá trị của các truyền thống:

+ Là nền tảng tạo nên bản sắc văn hóa của dân tộc.

+ Là nguồn sức mạnh để dân tộc Việt Nam vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+ Là tiền đề quan trọng để mỗi cá nhân sống tốt, có ích hơn cho cộng đồng, xã hội.

-----------Còn tiếp-----------

PHẦN 2: BÀI GIẢNG POWERPOINT CÔNG DÂN 8 CÁNH DIỀU 

CHÀO MỪNG TẤT CẢ CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Em hãy lắng nghe giai điệu bài hát “Hào khí Việt Nam” của nhạc sỹ Vũ Quốc Thắng và trả lời câu hỏi.

Em hãy tìm trong đoạn trích trên những ca từ thể hiện niềm tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.

Trả lời

Những ca từ thể hiện niềm tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam:

giống hùng thiêng

nhà Nam ta

một dải gấm hoa

đất nước ngoan cường

hồn thiêng ơi

dựng xây gấm son sơn hà

Ngàn đời ngút cao hùng thiêng

BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM

NỘI DUNG BÀI HỌC

Truyền thống của dân tộc Việt Nam

Biểu hiện của long tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam

Giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc Việt Nam

PHẦN 1. TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

Thảo luận nhóm

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Nhóm 1, 2

Đọc thông tin 1

Nhóm 3, 4

Đọc thông tin 2

  1. Em hãy cho biết những truyền thống nào của dân tộc Việt Nam được nói đến trong các thông tin trên?
  2. Hãy chia sẻ về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam mà em biết.
  3. Theo em, truyền thống của dân tộc Việt Nam có giá trị như thế nào đối với cá nhân, gia đình, quê hương, đất nước?

Truyền thống của dân tộc Việt Nam

Hiếu học                         Cần cù                            Yêu nước

Kiên cường                     Nhân nghĩa                     Sáng tạo,…

Tôn sư trọng đạo

Cần cù trong lao động

Tương trợ lẫn nhau

 

Giá trị của các truyền thống

  • Nền tảng tạo nên bản sắc văn hóa của dân tộc.
  • Tiền đề quan trọng để mỗi cá nhân sống tốt, có ích hơn cho xã hội
  • Nguồn sức mạnh để dân tộc Việt Nam vượt qua mọi khó khăn

 

PHẦN 2. BIỂU HIỆN CỦA LÒNG TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM

LÀM VIỆC NHÓM

Các em quan sát hình ảnh sau đây và trả lời câu hỏi:

Em hãy mô tả những hành động, việc làm của các nhân vật trong mỗi hình ảnh trên. Những hành động, việc làm đó đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam như thế nào?

Biểu hiện của truyền thống: hoạt động tổ chức Lễ giỗ tổ Hùng Vương

Biểu hiện của truyền thống: thanh niên sẵn sàng tham gia vào các hoạt động bảo vệ Tổ quốc

Biểu hiện của truyền thống: hoạt động cứu hộ những người gặp khó khăn, lũ lụt

Biểu hiện của truyền thống: hành động tham gia phòng, chống thiên tai của thanh niên

 

Biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc

Người Việt Nam luôn tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

lòng tự hào được thể hiện qua các phương diện như:

Lời nói, hành động, thái độ, cảm xúc,…

các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

 

Một số biểu hiện

  • Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
  • Tích cực, sáng tạo trong học tập, lao động và sản xuất.
  • Chủ động tham gia các hoạt động cộng đồng.
  • Yêu quý, trân trọng, bảo vệ các di sản, các giá trị văn hóa của dân tộc.
  • Hợp tác, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

 

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

Em hãy kể thêm những biểu hiện khác của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam mà em biết.

Một số biểu hiện khác 

Tham quan các bảo tàng về nghệ thuật, văn hóa, chiến tranh,…

Giữ gìn nét văn hóa truyền thống của dân tộc

Giới thiệu các nét văn hóa đặc trưng cho người nước ngoài

Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa

 

PHẦN 3. GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

-----------Còn tiếp-----------

PHẦN 3: TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐƯỢC TẶNG KÈM

1. TRỌN BỘ TRẮC NGHIỆM CÔNG DÂN 8 CÁNH DIỀU

Bộ trắc nghiệm Công dân 8 Cánh diều tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao và trắc nghiệm Đ/S 

ÔN TẬP BÀI 4 – 6 (PHẦN 1)

Câu 1: Câu tục ngữ “Phải trái phân minh, nghĩa tình trọn vẹn” phản ánh về vấn đề gì?

  1. Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau
  2. Tôn trọng và bảo vệ lẽ phải
  3. Kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn
  4. Nhân ái, yêu thương con người

Câu 2: Nhân vật nào dưới đây chưa biết tôn trọng và bảo vệ lẽ phải?

  1. Anh B gửi đơn tố cáo hành vi tổ chức đánh bạc của ông X
  2. Chị H che giấu hành vi sử dụng chất ma túy của người thân
  3. Bạn V dũng cảm nhận khuyết điểm khi phạm phải lỗi lầm
  4. Thấy anh K làm sai, anh H góp ý và khuyên anh K sửa đổi

Câu 3: Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong pháp luật Việt Nam?

  1. Sử dụng các nguồn năng lượng sạch
  2. Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
  3. Đổ chất thải, chất độc hại ra môi trường
  4. Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy - hải sản

Câu 4: Đặt kỳ vọng quá lớn vào con trai, bố mẹ bạn A bắt con học quá nhiều,

không có thời gian nghỉ ngơi, khiến bạn bị trầm cảm. Theo em, hành vi của bố mẹ bạn A thuộc hình thức bạo lực gia đình nào?

  1. Bạo lực về thể chất
  2. Bạo lực về tình dục
  3. Bạo lực về tinh thần
  4. Bạo lực về tài chính

Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

  1. Tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con người, sinh vật
  2. Là nguồn lực cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội
  3. Là yếu tố duy nhất thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển
  4. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

Câu 6: Điền vào chỗ trống trong câu sau “Ai cũng mong muốn hướng đến điều ……… trong cuộc sống. Để đạt được điều đó, chúng ta cần phải ……….. và bảo vệ lẽ phải”.

  1. Tuyệt vời / trân quý
  2. Thành công / tôn trọng
  3. Tốt đẹp / tôn trọng
  4. Công bằng / bảo vệ

Câu 7: Môi trường có sự liên kết như thế nào đến cuộc sống của chúng ta?

  1. Không liên quan gì đến cuộc sống của con người
  2. Là điều kiện quan trọng, thiết yếu
  3. Chỉ có chức năng cung cấp thức ăn cho con người
  4. Môi trường không hề có ảnh hưởng gì đến cuộc sống của con người

Câu 8: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau “………….. để lại nhiều hậu quả cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội”.

  1. Chia sẻ việc nhà
  2. Tệ nạn xã hội
  3. Bệnh dịch
  4. Bạo lực gia đình

Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng?

  1. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên tạo cuộc sống tinh thần, phương tiện sống, tạo ra cơ sở vật chất để con người có thể phát triển kinh tế
  2. Tài nguyên thiên nhiên là nguồn tài sản không bao giờ cạn kiệt
  3. Môi trường không có tác động đến cuộc sống hiện tại của con người
  4. Tác động của con người không làm thay đổi hiện trạng vốn có của môi trường sống

Câu 10: Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải trong học tập là gì?

  1. Nghiêm túc trong kì thi, không gian lận, đạo văn, mở tài liệu trong phòng thi
  2. Giúp đỡ bạn khác sao chép tài liệu của bài tiểu luận cuối kỳ
  3. Mặc kệ các việc làm sai trái của các bạn bè trong lớp khi mình được chứng kiến
  4. Tỏ thái độ gay gắt với bạn bè, thầy cô

Câu 11: Thế nào là bạo lực gia đình?

  1. Là hành vi bạo lực của các thanh niên ngoài làng
  2. Là hành vi sử dụng bạo lực giữa những người thân trong gia đình
  3. Là hành vi sử dụng bạo lực để khống chế người khác, ép họ phải phục tùng mình
  4. Là hành vi bắt nạt trong phạm vi trường học

Câu 12: Đối với những cá nhân, tập thể cố tình làm các hành động gây tổn hại đến môi trường có bị xử phạt không?

  1. Nhà nước chưa có các luật pháp ban hành đối với những trường hợp gây ôn nhiễm tới môi trường
  2. Những hành động gây ô nhiễm tới môi trường sẽ bị xử phạt nghiêm minh và có các biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại
  3. Nếu mức độ gây ô nhiễm không cao sẽ không bị phạt

------Còn tiếp-----------

  1. TRỌN BỘ ĐỀ THI CÔNG DÂN 8 CÁNH DIỀU  

Bộ đề Công dân 8 Cánh diều biên soạn đầy đủ gồm: đề thi + hướng dẫn chấm điểm, bảng năng lực và cấp độ tư duy, bảng đặc tả kĩ thuật

PHÒNG GD & ĐT ……………….

Chữ kí GT1: ...........................

TRƯỜNG THCS……………….

Chữ kí GT2: ...........................

 

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1

GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8 – CÁNH DIỀU 

NĂM HỌC: 2023 - 2024

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh:  …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

 

 

Điểm bằng số




 

Điểm bằng chữ

Chữ ký của GK1

Chữ ký của GK2

Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm) 

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Đâu không phải là truyền thống tốt đẹp quê hương?

A. Keo kiệt, bủn xỉn

B. Làm đồ thủ công mĩ nghệ

C. Cần cù lao động

D. Yêu nước

Câu 2. Yếu tố nào dẫn đến sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới?

A. Địa lí

B. Chủng tộc

C. Lịch sử hình thành và phát triển

D. Cả ba phương án trên đều đúng

Câu 3. Thế nào là cần cù trong lao động?

A. Là sự chăm chỉ một cách thường xuyên

B. Là lao động mà không ngại khó khăn, gian khổ

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Câu 4. Lòng tự hào về truyền thống dân tộc được thể hiện qua:

A. Lời nói, hành động, thái độ, cảm xúc

B. Các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội

C. Trình độ học vấn và nhận thức

D. Cả A và B đều đúng

Câu 5. Điền vào chỗ trống trong câu sau:

“Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới sẽ làm cho …(1) nhân loại thêm phong phú, đặc sắc; tạo …(2) để các dân tộc trên thế giới …(3), học hỏi, hợp tác với nhau;…”

A. văn hoá, chỗ dựa, trau dồi

B. văn hoá, nền tảng, giao lưu

C. kho tàng, điểm nhấn, giao lưu

D. kho tàng, nền tảng, trao đổi

Câu 6. Truyền thống nào sau đây thể hiện sự kính trọng, biết ơn với những người đã từng dạy dỗ mình?

A. Đoàn kết

B. Uống nước nhớ nguồn

C. Tôn sư trọng đạo

D. Yêu nước chống ngoại xâm

Câu 7. Luôn chủ động suy nghĩ để cải tiến, đổi mới trong quá trình lao động nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc là khái niệm của:

A. Lao động sáng tạo

B. Lao động tích cực

C. Lao động cần cù

D. Lao động tự giác

Câu 8. Hanbok là trang phục truyền thống của quốc gia nào?

A. Nhật Bản

B. Hàn Quốc

C. Trung Quốc

D. Lào

Câu 9. Ngày nay, ở khắp các tỉnh thành trên cả nước xuất hiện ngày càng nhiều trường học có sự liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nước ngoài với cơ sở giáo dục Việt Nam. Em có nhận xét gì về điều này? 

A. Việt Nam học hỏi các nước về khoa học và công nghệ

B. Việt Nam học hỏi các nước về giáo dục đào tạo

C. Việt Nam học hỏi các nước về văn hoá

D. Việt Nam học hỏi các nước về nghệ thuật

Câu 10. Câu ca dao sau nói về truyền thống nào của dân tộc ta: 

“Dân ta nhớ một chữ đồng

Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh”

A. Đoàn kết

B. Cần cù

C. Yêu nước

D. Uống nước nhớ nguồn

Câu 11. Hành động nào dưới đây là biểu hiện của truyền thống hiếu học?

A. Anh T vận động bà con phát triển truyền thống làm gốm của quê hương

B. Vì cần cù lao động nên cuối năm vựa lúa nhà ông P đạt sản lượng cao

C. Chị H thường xuyên tham gia các chương trình thiện nguyện

D. Bạn K luôn tự giác trong học tập vì thế năm nào K cũng đạt thành tích cao

Câu 12. Cần cù, sáng tạo trong lao động có ảnh hưởng đến yếu tố nào sau đây?

A. Phẩm chất, năng lực

B. Hiệu quả lao động

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Câu 13. Trong giờ làm việc nhóm, bạn A nói riêng với bạn B: “Nhóm mình có bạn H học giỏi nên chúng mình không cần suy nghĩ hay làm gì đâu, vì đã có bạn H làm hết rồi". Nếu là B, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Tán thành với ý kiến của bạn A

B. Giải thích cho A hiểu về vai trò, trách nhiệm của mỗi người trong công việc chung và khuyên bạn nên chăm chỉ tham gia thảo luận

C. Nghe lời bạn A, làm việc riêng trong giờ thay vì hoạt động nhóm

D. Mặc kệ không quan tâm

Câu 14. Đâu không phải là biểu hiện về sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới?

A. Phương thức sinh hoạt

B. Ngôn ngữ

C. Thể chế chính trị

D. Phong tục tập quán

Câu 15. Trên đường đi học về, em phát hiện có hành vi đập phá khu di tích của một nhóm thanh niên trong làng. Trong trường hợp này em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây sao cho phù hợp nhất?

B. Dùng lời lẽ hỗn hào để mắng chửi lại nhóm thanh niên

C. Hô hào mọi người xung quanh cùng tham gia đập phá

D. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân

D. Báo với cơ quan chính quyền để có biện pháp xử lí kịp thời

------Còn tiếp-----------

 

Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều
Giáo án và PPT đồng bộ Công dân 8 cánh diều

Hệ thống có đầy đủ các tài liệu:

  • Giáo án word (350k)
  • Giáo án Powerpoint (400k)
  • Trắc nghiệm theo cấu trúc mới (200k)
  • Đề thi cấu trúc mới: ma trận, đáp án, thang điểm..(200k)
  • Phiếu trắc nghiệm câu trả lời ngắn (200k)
  • Trắc nghiệm đúng sai (250k)
  • Lý thuyết bài học và kiến thức trọng tâm (200k)
  • File word giải bài tập sgk (150k)
  • Phiếu bài tập để học sinh luyện kiến thức (200k)
  • ...

Có thể chọn nâng cấp lên VIP đê tải tất cả ở tài liệu trên

  • Phí nâng cấp VIP: 700k/năm

=> Chỉ gửi 450k. Tải về dùng thực tế. Nếu hài lòng, 7 ngày sau mới gửi phí còn lại

Cách nâng cấp:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB(QR)
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Nội dung chuyển phí: Nang cap tai khoan

=> Giáo án công dân 8 cánh diều

Xem thêm tài liệu:


Từ khóa: Giáo án và PPT đồng bộ công dân 8 cánh diều, soạn giáo án word và powerpoint Giáo dục công dân 8 cánh diều, soạn công dân 8 cánh diều

Tài liệu giảng dạy môn Công dân THCS

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay