Trắc nghiệm câu trả lời ngắn Địa lí 9 chân trời Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Tài liệu trắc nghiệm dạng câu trả lời ngắn Địa lí 9 chân trời sáng tạo Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. Dựa trên kiến thức của bài học, bộ tài liệu được biên soạn chi tiết, đúng trọng tâm và rõ ràng. Câu hỏi đa dạng với các mức độ khó dễ khác nhau. Tài liệu có file Word tải về. Thời gian tới, nội dung này sẽ tiếp tục được bổ sung.
Xem: => Giáo án địa lí 9 chân trời sáng tạo
BÀI 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUUẦN CƯ
Cho bảng số liệu sau, trả lời câu hỏi 1,2,3:
TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 - 2020
(Đơn vị: %)
Năm | 1950 | 1970 | 2000 | 2020 |
Thành thị | 29,6 | 36,6 | 46,7 | 56,2 |
Nông thôn | 70,4 | 63,4 | 53,3 | 43,8 |
Câu 1: Tính mức tăng tỉ lệ dân thành thị của thế giới từ năm 1950 đến 2020.
26,6%
56,2% - 29,6% = 26,6%
Câu 2: Năm nào dân thành thị chiếm tỉ lệ lớn hơn dân nông thôn?
2020
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét xu hướng đô thị hóa của thế giới trong giai đoạn 1950 – 2020.
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục, từ 29,6% (1950) lên 56,2% (2020), trong khi dân nông thôn giảm tương ứng.
Cho bảng số liệu sau, trả lời câu hỏi 4,5,6:
Tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta, giai đoạn 1990 -2010
(Đơn vị: triệu người)
2009 | Tổng số dân | Số dân thành thị |
1990 | 66,0 | 12,9 |
1995 | 72,0 | 14,9 |
2000 | 77,6 | 18,7 |
2005 | 82,4 | 22,3 |
2007 | 84,2 | 23,7 |
2010 | 86,9 | 26,5 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Hà Nội)
Câu 4: Tính tỉ lệ dân thành thị (% so với tổng dân số) của năm 1990.
19,5%
(12,9 66,0) × 100 ≈ 19,5%
Câu 5: Tính tỉ lệ dân thành thị (% so với tổng dân số) của năm 2010.
30,5%
(26,5 86,9) × 100 ≈ 30,5%
Câu 6: Tính mức tăng dân thành thị trong giai đoạn 2000 – 2010.
7,8 triệu người
26,5 18,7 = 7,8 triệu người
BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM
Câu 1: Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, mật độ dân số bình quân của nước ta là bao nhiêu?
Trả lời: 297 người/km2
Câu 2: Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Trả lời: Đồng bằng sông Hồng
Câu 3: Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Trả lời: Tây nguyên
Câu 4: Phân bố dân cư thành thị và nông thôn ở nước ta thay đổi do tác động của quá trình nào?
Trả lời: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Câu 5: Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, mật độ dân số của thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
Trả lời: 4 375 người/km2
Câu 6: Năm 2021, vùng nào có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước?
Trả lời: ………………………………………
Câu 7: Năm 2021, vùng nào có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất cả nước?
Trả lời: ………………………………………
Câu 8: Mật độ dân số ở quần cư thành thị có đặc điểm như thế nào?
Trả lời: ………………………………………
Câu 9: Mật độ dân số ở quần cư nông thôn có đặc điểm như thế nào?
Trả lời: ………………………………………
Câu 10: Hoạt động kinh tế chủ đạo của quần cư thành thị là gì?
Trả lời: ………………………………………
Câu 11: Hoạt động kinh tế chủ đạo của quần cư nông thôn là gì?
Trả lời: ………………………………………
Câu 12: Theo Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2021, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 ngành Xây dựng năm 2021, Bộ Xây dựng, tính đến tháng 12 – 2021, nước ta có bao nhiêu đô thị?
Trả lời: ………………………………………
Câu 13: Kiến trúc phổ biến của quần cư thành thị là gì?
Trả lời: ………………………………………
Câu 14: Theo Tổng cục thống kê, năm 2023 vùng Đồng bằng Sông Hồng có diện tích khoảng 21,3 nghìn km2, dân số là 23,7 triệu người. Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là bao nhiêu?
Trả lời: ………………………………………
Câu 15: Theo Tổng cục thống kê năm 2023, diện tích và dân số Việt Nam lần lượt là 331 345,7 km² và 99,5 triệu người. Mật độ dân số của Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu?
Trả lời: ………………………………………
Câu 16: Tại sao khu vực nông thôn có tỉ lệ dân số cao hơn khu vực thành thị?
Trả lời: ………………………………………
Câu 17: Tại sao dân cư phân bố thưa thớt ở các vùng trung du miền núi?
Trả lời: ………………………………………
Câu 18: Tính đến tháng 12-2021, nước ta có bao nhiêu đô thị loại đặc biệt?
Trả lời: ………………………………………
Câu 19: Dân tộc người Tày, Thái, Mường gọi các điểm dân cư là gì?
Trả lời: ………………………………………
Câu 20: Vì sao tỉ lệ dân thành thị có xu hướng ngày càng tăng lên?
Trả lời: ………………………………………
------------------------------
----------------- Còn tiếp ------------------
=> Giáo án Địa lí 9 Chân trời bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư