Bài tập file word Toán 5 cánh diều Bài 88: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
Bộ câu hỏi tự luận Toán 5 cánh diều. Câu hỏi và bài tập tự luận Bài 88: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất. Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Toán 5 cánh diều.
Xem: => Giáo án toán 5 cánh diều
BÀI 88: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(12 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Kết quả khảo sát sở thích các môn thể thao của học sinh được cho trong biểu đồ hình quạt dưới đây:
Số học sinh thích môn cầu lông chiếm bao nhiêu phần trăm?
Trả lời:
Phần trăm học sinh thích môn cầu lông: 100% - (40%+25%+15%) = 20%.
Câu 2: Một người nông dân đứng quan sát các loại chim bay qua đồng cỏ trong 6 phút. Kết quả ghi nhận như sau:
Phút 1: Một con chim sẻ bay qua.
Phút 2: Một con chim én bay qua.
Phút 3: Hai con chim sẻ bay qua.
Phút 4: Một con chim sẻ bay qua.
Phút 5: Một con chim én bay qua.
Phút 6: Hai con chim sẻ bay qua.
a) Chim sẻ bay qua bao nhiêu lần?
b) Tính tỉ số giữa số lần chim én bay qua và tổng số lần các loại chim bay qua.
Trả lời:
a) Chim sẻ bay qua 4 lần (Phút 1, Phút 3, Phút 4, Phút 6).
b) Chim én bay qua 2 lần. Tổng số lần các loại chim bay qua là 4 + 2 = 6
Tỉ số giữa số lần chim én bay qua và tổng số lần là 2 : 6 = 1 : 3.
Câu 3: Một nhóm trẻ em đếm số xe ô tô đi qua cổng làng trong 8 phút. Kết quả ghi nhận như sau:
Phút 1: Xe tải đi qua.
Phút 2: Xe con đi qua.
Phút 3: Xe con đi qua.
Phút 4: Xe tải đi qua.
Phút 5: Xe tải đi qua.
Phút 6: Xe tải đi qua.
Phút 7: Xe con đi qua.
Phút 8: Xe tải đi qua.
a) Xe tải đi qua bao nhiêu lần?
b) Tính tỉ số giữa số lần xe con đi qua và tổng số lần các loại xe đi qua.
Trả lời:
Câu 4: Một người đứng tại chợ và quan sát các loại xe máy chạy qua trong 5 phút. Kết quả ghi nhận như sau:
Phút 1: Xe Honda đi qua.
Phút 2: Xe Yamaha đi qua.
Phút 3: Xe Honda đi qua.
Phút 4: Xe Honda đi qua.
Phút 5: Xe Yamaha đi qua.
a) Xe Honda đi qua bao nhiêu lần?
b) Tính tỉ số giữa số lần xe Yamaha đi qua và tổng số lần các loại xe đi qua.
Trả lời:
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Bạn Nam lấy ngẫu nhiên 8 chiếc kẹo từ một hộp có ba loại: kẹo cứng, kẹo dẻo, và kẹo socola. Kết quả như sau:
Lần 1: Kẹo cứng.
Lần 2: Kẹo dẻo.
Lần 3: Kẹo socola.
Lần 4: Kẹo dẻo.
Lần 5: Kẹo cứng.
Lần 6: Kẹo dẻo.
Lần 7: Kẹo socola.
Lần 8: Kẹo cứng.
a) Hãy cho biết số lần Nam chọn kẹo cứng, kẹo dẻo, và kẹo socola.
b) Viết tỉ số giữa số lần chọn kẹo cứng và tổng số lần chọn kẹo.
c) Viết tỉ số giữa số lần chọn kẹo dẻo và tổng số lần chọn kẹo.
Trả lời:
a) Kẹo cứng: 3 lần (Lần 1, Lần 5, Lần 8).
Kẹo dẻo: 3 lần (Lần 2, Lần 4, Lần 6).
Kẹo socola: 2 lần (Lần 3, Lần 7).
b) Tổng số lần chọn kẹo là 3 + 3+2=8.
Tỉ số giữa số lần chọn kẹo cứng và tổng số lần chọn kẹo là 3 : 8.
c) Tỉ số giữa số lần chọn kẹo dẻo và tổng số lần chọn kẹo là 3 : 8.
Câu 2: Bạn Hòa lấy ngẫu nhiên 9 chiếc bút từ một hộp có ba loại bút: bút bi, bút mực, và bút chì. Kết quả như sau:
Lần 1: Bút bi.
Lần 2: Bút chì.
Lần 3: Bút mực.
Lần 4: Bút chì.
Lần 5: Bút bi.
Lần 6: Bút bi.
Lần 7: Bút mực.
Lần 8: Bút chì.
Lần 9: Bút bi.
a) Hãy cho biết số lần Hòa chọn bút bi, bút mực, và bút chì.
b) Viết tỉ số giữa số lần chọn bút mực và tổng số lần chọn bút.
c) Viết tỉ số giữa số lần chọn bút chì và tổng số lần chọn bút.
Trả lời:
a)
- Bút bi: 4 lần (Lần 1, Lần 5, Lần 6, Lần 9).
- Bút mực: 2 lần (Lần 3, Lần 7).
- Bút chì: 3 lần (Lần 2, Lần 4, Lần 8).
b) Tổng số lần chọn bút là 4 + 2 + 3 = 9.
Tỉ số giữa số lần chọn bút mực và tổng số lần chọn bút là 2:92 : 92:9.
c) Tỉ số giữa số lần chọn bút chì và tổng số lần chọn bút là 3 : 9 = 1 :3
Câu 3: Bạn An lấy ngẫu nhiên 6 quả bóng từ một túi có ba loại: bóng đỏ, bóng xanh, và bóng vàng. Kết quả như sau:
Lần 1: Bóng đỏ.
Lần 2: Bóng xanh.
Lần 3: Bóng đỏ.
Lần 4: Bóng vàng.
Lần 5: Bóng xanh.
Lần 6: Bóng đỏ.
a) Hãy cho biết số lần An chọn bóng đỏ, bóng xanh, và bóng vàng.
b) Viết tỉ số giữa số lần chọn bóng đỏ và tổng số lần chọn bóng.
c) Viết tỉ số giữa số lần chọn bóng vàng và tổng số lần chọn bóng.
Trả lời:
Câu 4: Biểu đồ chi tiêu của một gia đình cho thấy các khoản: tiền thuê nhà 30%, tiền ăn uống 40%, tiết kiệm 15%, học tập 10%, và vui chơi 5%. Nếu tổng thu nhập của gia đình là 20 triệu đồng:
a) Số tiền tiết kiệm mỗi tháng là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền dành cho học tập và vui chơi là bao nhiêu?
c) Số tiền còn lại sau khi chi tiêu cho nhà ở và ăn uống là bao nhiêu?
Trả lời:
Câu 5: Một bạn dành thu nhập hàng tháng cho các khoản sau: tiền phòng 35%, tiền ăn uống 30%, tiền tiết kiệm 20%, và chi tiêu cá nhân 15%. Nếu thu nhập mỗi tháng là 12 triệu đồng:
a) Số tiền tiết kiệm mỗi tháng là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền chi tiêu cá nhân và tiền ăn uống là bao nhiêu?
c) Số tiền còn lại sau khi chi tiêu cho tiền phòng và tiền tiết kiệm là bao nhiêu?
Trả lời:
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Một biểu đồ chi tiêu cho thấy các khoản: tiền nhà 25%, tiền ăn uống 35%, tiết kiệm 15%, học tập 10%, và đi lại 15%. Nếu tổng thu nhập hàng tháng của gia đình là 24 triệu đồng:
a) Số tiền dành cho tiết kiệm và học tập là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền chi tiêu cho tiền nhà và đi lại là bao nhiêu?
c) Số tiền còn lại sau khi chi tiêu cho ăn uống, tiền nhà và tiết kiệm là bao nhiêu?
Trả lời:
a) Tiền tiết kiệm và học tập: 24 triệu × (15%+10%) = 6 triệu đồng.
b) Tiên nhà và đi lại: 24 triệu × (25% + 15%) = 9,6 triệu đồng.
c) Số tiền còn lại: 24 triệu - (24 triệu × (35% + 25% +15%)) = 4, 8 triệu đồng.
Câu 2: Một người dành thu nhập mỗi tháng cho các khoản: tiền tiết kiệm 20%, tiền nhà 30%, tiền ăn uống 25%, chi tiêu cá nhân 15%, và tiền vui chơi 10%. Nếu thu nhập là 36 triệu đồng:
a) Số tiền dành cho tiết kiệm và chi tiêu cá nhân là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền dành cho nhà ở, ăn uống và vui chơi là bao nhiêu?
c) Số tiền còn lại sau khi chi tiêu cho nhà ở, tiết kiệm và vui chơi là bao nhiêu?
Trả lời:
Câu 3: Bạn Hưng chọn ngẫu nhiên 12 quả bóng từ một hộp chứa ba loại bóng: bóng đỏ, bóng xanh, và bóng vàng. Kết quả như sau:
Lần 1: Bóng đỏ.
Lần 2: Bóng xanh.
Lần 3: Bóng đỏ.
Lần 4: Bóng vàng.
Lần 5: Bóng đỏ.
Lần 6: Bóng xanh.
Lần 7: Bóng vàng.
Lần 8: Bóng đỏ.
Lần 9: Bóng xanh.
Lần 10: Bóng đỏ.
Lần 11: Bóng vàng.
Lần 12: Bóng xanh.
Câu hỏi:
a) Tổng số lần Hưng chọn bóng đỏ và bóng vàng là bao nhiêu?
b) Trong số các lần chọn bóng, số lần chọn bóng xanh chiếm bao nhiêu phần trăm?
c) Nếu Hưng chọn thêm 3 quả nữa, tất cả đều là bóng đỏ, thì tổng số lần chọn bóng đỏ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lần chọn?
Trả lời:
----------------------------------
----------------------- Còn tiếp -------------------------
=> Giáo án Toán 5 Cánh diều bài 88: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất