Bài tập file word Toán 6 Kết nối tri thức Bài 40: Biểu đồ cột

Bộ câu hỏi tự luận Toán 6 Kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập tự luận Bài 40: Biểu đồ cột. Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Toán 6 Kết nối.

Xem: => Giáo án Toán 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

BÀI 40. BIỂU ĐỒ CỘT (18 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 1: Đọc biểu đồ cột dưới đây và ghi dữ liệu đọc được vào bảng thống kê tương ứng.

 

Đáp án:

Dân số bốn thành phố lớn của Việt Nam năm 2019

Thành phố

Dân số (nghìn người)

Hà Nội

8094

...

...

...

...

...

...

 

Bài 2: Vẽ biểu đồ cột biểu diễn loại sách truyện yêu thích của học sinh lớp 6A được cho trong bảng thống kê sau:

Loại truyện

Số học sinh chọn

Khoa học

6

Phiêu lưu

8

Truyện tranh

16

Cổ tích

14

Đáp án:

 

Bài 3: Điều tra về số môn học được học sinh ưa thích nhất của một lớp bạn lớp trưởng lớp 9A ghi được số liệu vào bảng sau:

Môn học

Âm Nhạc

Mĩ Thuật

Thể dục

Hoá học

Sinh học

Địa lí

Số học sinh

6

5

9

3

6

7

Đáp án: 

                        (H.1).  

Bài 4: Đo chiều cao (đơn vị: cm) của 60 công nhân nữ trong một xưởng may ta được kết quả ghi trong bảng sau:

160

154

156

154

158

158

156

160

160

157

154

156

156

155

158

158

156

156

154

158

154

160

160

155

155

158

158

156

154

160

160

154

156

156

160

156

154

158

154

156

156

157

158

160

158

158

156

154

158

158

157

157

155

156

160

157

160

160

156

158

 

a, Lập bảng thống kê chiều cao học sinh khối 6.

b, Biểu diễn bằng biểu đồ cột.

Đáp án:

a) Bảng thống kê:

Chiều cao

154

155

156

157

158

160

Số công nhân.

10

4

15

6

13

12

b) Biểu diễn bằng biểu đồ cột

 

                                (H.2).

Bài 5: Điểm kiểm tra Văn của 40 em học sinh lớp 8A trường THCS Bình Định được cho ở Bảng sau

Điểm

2

3

4

5

6

7

8

9

Số bạn

2

3

6

7

8

6

4

4

Hãy dùng biểu đồ cột để biểu thị số điểm kiểm tra Toán của học sinh lớp 8A ở trường THCS Bình Định.

Đáp án:

            

                                      (H.3).               

Bài 6: Trong các hình sau, hình nào là biểu đồ cột?

  

Hình 1

Hình 2

  

Hình 3

Hình 4

Đáp án:

Hình 1, 3, 4

1. THÔNG HIỂU (5 BÀI)

Bài 1: Đọc biểu đồ cột dưới đây và ghi dữ liệu đọc được vào bảng thống kê tương ứng:

Đáp án:

Bảng thống kê dân số của của một số nước trên 150 triệu dân năm 1996:

Nước

Trung Quốc

Ấn Độ

Mỹ

Indonexia

Dân số

(triệu dân)

1232

945

269

200

Bài 2: Để kiểm tra sức khỏe cho một số em học sinh đi thi chạy điền kinh cấp Huyện và thống kê qua biểu đồ cột sau:

- Em hãy lập bảng thống kê tương ứng và trả lời các câu hỏi sau:

+  Có mấy bạn đi thi chạy điền kinh cấp Huyện?

+ Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?

Đáp án:

Học sinh

Trường

Sơn

Hải

Ngọc

Chiều cao (cm)

148

152

147

140

150

- Có 5 bạn đi thi.

- Bạn Sơn cao nhất, bạn Hà thấp nhất.

Bài 3: Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số hộp khẩu trang ủng hộ được trong mùa dịch của các lớp khối 6 được thống kê trong bảng sau:

6A1

6A2

6A3

6A4

6A5

6A6

44

50

62

40

48

40

Đáp án:

6A1

6A2

6A3

6A4

6A5

6A6

44

50

62

40

48

40

Bài 4: Giáo viên yêu cầu lớp trưởng tổng kết hạnh kiểm cuối tháng 12 của lớp 6A1. Lớp trưởng điều tra và thu được kết quả sau:

Tốt

Khá

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

Tốt

Khá

Tốt

Tốt

TB

Tốt

Khá

Tốt

Tốt

Tốt

Khá

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Yếu

Tốt

Tốt

Tốt

TB

Tốt

Khá

Khá

Tốt

Khá

Khá

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

Tốt

  1. a) Lập bảng thống kê hạnh kiểm của học sinh lớp 6A1.
  2. b) Biểu diễn bằng biểu đồ cột và trả lời các câu hỏi sau:

- Lớp 6A1 có tất cả bao nhiêu học sinh?

- Có bao nhiêu em đạt hạnh kiểm tốt, khá, trung bình, yếu?

Đáp án:

a)

Hạnh kiểm

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

Số học sinh

28

9

2

1

  1. b)

- Lớp 6A1 có 40 học sinh

- Có 28 bạn đạt hạnh kiểm tốt.

Có 28 bạn đạt hạnh kiểm tốt.

Có 2 bạn đạt hạnh kiểm trung bình.

Có 1 bạn đạt hạnh kiểm yếu.

Bài 5: Cuối học kì I, lớp 7A1 có tổng số 45 học sinh trong đó có 30 học sinh hạnh kiểm tốt, 12 học sinh hạnh kiểm khá, số còn lại là trung bình.

a, Tính số học sinh trung bình.

b, Vẽ biểu đồ cột thể hiện số học sinh từng loại của cả lớp 7A1

Đáp án:

  1. a) Số học sinh hạnh kiểm trung bình là

 (học sinh)

  1. b) Ta có bảng

Hạnh kiểm

Tốt

Khá

Trung Bình

Số học sinh

   

Biểu đồ cột (H.4)

2. VẬN DỤNG (5 BÀI)

Bài 1: Biểu đồ cột sau đây cho biết thông tin về loại trái cây yêu thích của các bạn học sinh lớp 6B. Em hãy ghi các dữ liệu đọc được từ biểu đồ vào bảng thống kê tương ứng.

 

Đáp số:

Cam: 8 học sinh;    Xoài: 12 học sinh; Mít: 6 học sinh;           Quýt: 4 học sinh.

Bài 2: Biểu đồ cột dưới đây cho biết thông tin về số học sinh của lớp bồi dưỡng năng khiếu Toán của trường THCS Đức Trí trong 4 năm. Em hãy ghi các thông tin đọc được từ biểu đồ vào bảng thống kê tương ứng.

 

Đáp số:       

Năm 2018: 25 học sinh;             Năm 2019: 20 học sinh;  

Năm 2020: 30 học sinh;             Năm 2021: 35 học sinh.

Bài 3: Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số học sinh chọn các môn thể thao năng khiếu của lớp 6C được cho trong bảng thống kê sau:

Môn thể thao năng khiếu

Số học sinh chọn

Bóng đá

14

Bóng chuyền

5

Cầu lông

9

Bóng bàn

4

Đáp số:

 

Bài 4: Biểu đồ Hình 6 dưới đây cho biết thông tin về số học sinh trung bình trong một lớp học của cả nước trong 5 năm học

a) Từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2019 -2020, số học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta có xu hướng tăng hay giảm?

b) Dựa vào biểu đồ, hãy lập bảng thống kê số học sinh trung bình trong một lớp của cả nước trong các năm học?

c) Năm học 2016-2017 số học học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta là bao nhiêu?

Đáp án:

a) Từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2019 -2020, số học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta có xu hướng tăng.

b) Bảng thống kê số học sinh trung bình trong một lớp của cả nước trong các năm học

Năm học

2015 – 2016

2016 – 2017

2017 – 2018

2018 – 2019

2019 -2020

Số học sinh trung bình trong một lớp

  

35

35,9

36,6

  1. c) Năm học 2016-2017 số học học sinh trung bình trong một lớp ở nước ta là

Bài 5: Cho biểu đồ hình cột (H.7) (đơn vị cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi

a) Thay dấu “?” trong biểu đồ trên bằng số liệu thích hợp để dân số của nước ta năm 1990 là triệu người. Lập bảng thống kê.

b) Năm 1921 số dân của nước ta là bao nhiêu?

c) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?

d) Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?

Đáp án:

a) Dấu “?” trong biểu đồ trên được thay bởi 66 nghìn dân.

* Bảng thống kê

Năm

1921

1960

1980

1990

1999

Số dân

16

30

54

66

76

b) Năm 1921 số dân nước ta là triệu người

c) Năm 1921 dân số nước ta là  triệu người.

Nếu dân số tăng thêm 60 triệu tức là có

 (triệu người)

Nhìn trên biểu đồ thấy 76 tương ứng với năm 1999 và

Vậy sau 78 năm (kể từ năm 1921) thì nước ta tăng thêm 60 triệu người.

d) Năm 1980 dân số nước ta là 54 triệu người

Năm 1990 dân số nước ta là 66 triệu người

Vậy từ năm 1980 đến năm 1990 dân số nước ta tăng  triệu người.

4. VẬN DỤNG CAO (2 BÀI)

Bài 1: Biểu đồ cột sau đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi hòa nhạc

a) Tổng số vé bán được là bao nhiêu?

b) Tổng số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?

c) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng vé bán được?

d) Nếu nhà hát có  ghế, thì số vé bán được chiếm bao nhiêu phần trăm?

Lời giải

a) Tổng số vé bán được là

 (vé)

b) Tổng số tiền bán vé thu được là

 (nghìn đồng)

c) Bảng thống kê

Giá vé (đồng)

Số vé bán được

100 nghìn

 

150 nghìn

 

200 nghìn

 

500 nghìn

 

1 triệu

 

d) Nếu nhà hát có  ghế, thì số vé bán được chiếm số phần trăm là

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Bài tập file word Toán 6 Kết nối - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay