Đề thi cuối kì 2 KHTN 7 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 10)

Đề thi, đề kiểm tra Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Trong quang học, để biểu diễn đường truyền của ánh sáng (tia sáng) trên bản vẽ, người ta dùng kí hiệu nào sau đây? 

A. Một đường thẳng đứt nét. 

B. Một đường thẳng có mũi tên chỉ chiều truyền của ánh sáng. 

C. Một đường lượn sóng liên tục. 

D. Một hình nón loe rộng ra.

Câu 2: Khi đặt hai thanh nam châm thẳng gần nhau, quy luật tương tác giữa các từ cực của chúng diễn ra như thế nào? 

A. Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau. 

B. Các từ cực cùng tên thì hút nhau, các từ cực khác tên thì đẩy nhau. 

C. Mọi từ cực đều hút nhau bất kể cùng tên hay khác tên. 

D. Mọi từ cực đều đẩy nhau bất kể cùng tên hay khác tên.

Câu 3: Bề mặt của một tờ giấy trắng thông thường (không được tráng nilon) trông có vẻ rất phẳng, nhưng thực tế dưới kính hiển vi nó rất sần sùi. Nhờ hiện tượng quang học nào mà ta có thể nhìn thấy chữ trên trang sách từ mọi góc độ trong phòng học? 

A. Sự phản xạ ánh sáng (phản xạ gương). 

B. Sự khúc xạ ánh sáng. 

C. Sự phản xạ khuếch tán. 

D. Sự truyền thẳng của ánh sáng.

Câu 4: Trong tự nhiên, loài động vật nào dưới đây sử dụng sự phát và nhận sóng siêu âm (âm phản xạ) để định vị con mồi và chướng ngại vật trong đêm tối hoặc dưới nước sâu? 

A. Dơi và cá heo. 

B. Chó và mèo. 

C. Chim đại bàng và cú mèo. 

D. Rắn và ếch.

Câu 5: Kim cương là một loại đá quý tuyệt đẹp, có độ cứng cực kì cao. Nó được cấu tạo hoàn toàn từ mạng lưới hàng tỉ nguyên tử Carbon (C) liên kết với nhau. Dựa vào định nghĩa, kim cương thuộc loại chất nào? 

A. Hợp chất vô cơ. 

B. Hợp chất hữu cơ. 

C. Đơn chất. 

D. Hỗn hợp.

Câu 6: Khí hiếm Argon (Ar) được bơm vào bên trong các bóng đèn sợi đốt để bảo vệ dây tóc không bị cháy. Nguyên tử Argon vô cùng bền vững và không tham gia phản ứng hóa học vì lớp vỏ electron ngoài cùng của nó có: 

A. 2 electron. 

B. 4 electron. 

C. 6 electron. 

D. 8 electron.

Câu 7: Công thức hóa học của hợp chất Aluminum oxide là Al2O3. Thông tin nào sau đây được suy ra đúng từ công thức hóa học này? 

A. Hợp chất này được tạo nên từ 3 nguyên tố hóa học. 

B. Trong một phân tử có chứa 2 nguyên tử Aluminum và 3 nguyên tử Oxygen. 

C. Khối lượng phân tử của hợp chất là 5 amu. 

D. Hợp chất này là một loại khí độc.

Câu 8: Khí Nitrogen (N2) chiếm khoảng 78% thể tích không khí. Để đạt được cấu trúc bền vững, hai nguyên tử Nitrogen đã liên kết với nhau bằng cách dùng chung các electron. Số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử N là bao nhiêu? 

A. 1 cặp. 

B. 2 cặp. 

C. 3 cặp. 

D. 4 cặp.

Câu 9: Khi gieo một hạt đỗ xuống đất, dù ta đặt hạt nằm ngang hay lộn ngược, phần rễ mọc ra vẫn luôn uốn cong và đâm sâu xuống lòng đất. Hiện tượng cảm ứng này được gọi là gì? 

A. Hướng sáng dương. 

B. Hướng trọng lực dương. 

C. Hướng nước âm. 

D. Hướng tiếp xúc.

Câu 10: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Nitrous oxide (thường được gọi là “khí cười”) có công thức hóa học là N2O. Đây là một chất khí được ứng dụng trong y tế để gây mê giảm đau, nhưng hiện nay bị nhiều thanh thiếu niên lạm dụng (bơm vào bóng cười) gây tổn hại nghiêm trọng đến hệ thần kinh. (Biết khối lượng nguyên tử: N=14 amu, O=16 amu. Hóa trị quy ước của O luôn là II). 

a) Dựa vào công thức hóa học, Nitrous oxide (N2O) là một hợp chất.

b) Áp dụng quy tắc hóa trị, nguyên tố Nitrogen (N) trong hợp chất này mang hóa trị I.

c) Khối lượng phân tử của “khí cười” là 30 amu.

d) Bằng cách tính toán phần trăm khối lượng, nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ khối lượng lớn hơn nguyên tố Nitrogen trong phân tử N2O.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Một chiếc tàu đánh cá hiện đại được trang bị máy dò cá bằng sóng siêu âm (Sonar). Tàu phát ra một chùm sóng siêu âm hướng thẳng đứng xuống đáy biển. Sau đúng 1,8 giây, máy thu nhận được tín hiệu sóng dội lại. Biết tốc độ truyền âm trong nước biển là 1500 m/s. Em hãy tính độ sâu của đáy biển tại vị trí tàu đang đỗ (tính theo đơn vị mét - m)?

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 3: Sulfur trioxide (SO3) là một hợp chất khí độc hại sinh ra từ quá trình đốt than, gây ra hiện tượng mưa acid. Biết khối lượng nguyên tử của Sulfur (S) = 32 amu, Oxygen (O) = 16 amu. Hãy tính toán phần trăm (%) về khối lượng của nguyên tố Oxygen có trong một phân tử SO3? (Ghi kết quả dưới dạng số nguyên).

Câu 4: Cho danh sách gồm 6 công thức hóa học biểu diễn các chất như sau: Khí Oxygen (O2), Khí Carbon dioxide (CO2), Muối ăn (NaCl), Sắt kim loại (Fe), Nước tinh khiết (H2O), Khí Chlorine (Cl2). Bằng định nghĩa về phân loại chất, hãy đếm xem trong danh sách trên có tất cả bao nhiêu chất thuộc loại Hợp chất?

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Không gian xung quanh ta chứa đựng những hiện tượng vật lí vô hình nhưng vô cùng quan trọng, điển hình là từ trường.

a) Em hãy nêu khái niệm về Từ trường. Bằng cách nào ta có thể phát hiện ra sự tồn tại của từ trường trong không gian bao quanh một thanh nam châm?

b) Trái Đất của chúng ta thực chất là một nam châm khổng lồ. Tuy nhiên, khi sử dụng la bàn (có kim nam châm), mũi kim chỉ hướng Bắc của la bàn lại không hoàn toàn chỉ chính xác vào vị trí “Cực Bắc Địa lí” trên bản đồ. Em hãy vận dụng kiến thức về Từ trường Trái Đất để giải thích nguyên nhân của sự sai lệch này.

Câu 2 (1,5 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

          
 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
CHƯƠNG II. PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC
1Bài 5: Phân tử - Đơn chất - Hợp chất.1      1    0,250,5 7,5%
2Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học.11          0,250,25 5%
3Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học. 1 211  1   0,50,50,7517,5%
CHƯƠNG IV - V. ÂM THANH – ÁNH SÁNG
4Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn. 1      1    0,250,57,5%
5Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối.1           0,25  2,5%
6Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng. 1           0,25 2,5%
CHƯƠNG VI. TỪ
7Bài 18: Nam châm.1      1    0,250,5 7,5%
8Bài 19: Từ trường.         

0,5

(ý a)

 

0,5

(ý b)

1,0 0,515%
CHƯƠNG VIII - IX. CẢM ỨNG – SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
9Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật.1           0,25  2,5%
10Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiến.   211      0,50,250,2510%
11Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.1           0,25  2,5%
CHƯƠNG X: SINH SẢN Ở SINH VẬT
12Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật. 1           0,25 2,5%
13Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật. 1           0,25 2,5%
14Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.         

0,5

(ý a)

 

0,5

(ý b)

0,5 1,015%
Tổng số câu/lệnh hỏi660422022101

10 TN

1 TL

10 TN

4 TN

1 TL

24 TN

2 TL

Tổng số điểm1,51,501,00,50,501,01,01,501,54,03,03,010,0
Tỉ lệ %15%15%0%10%5%5%0%10%10%15%0%15%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
CHƯƠNG II. PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC
1Bài 5: Phân tử - Đơn chất - Hợp chất.

- Biết: Xác định chất nào là đơn chất dựa vào mô hình kim cương.

- Hiểu: Đếm số lượng các hợp chất từ một danh sách các công thức hóa học.

C5      C4    
2Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học.

- Biết: Nhận biết số electron lớp ngoài cùng của khí hiếm Argon (Ar).

- Hiểu: Xác định số cặp electron dùng chung trong phân tử khí Nitrogen (N2).

C6C8          
3Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học.

- Biết:

+ Nhận biết khí cười (N2O) là một hợp chất.

+ Xác định đúng hóa trị của Nitrogen trong phân tử N2O.

- Hiểu:

+ Phân tích ý nghĩa của công thức hóa học (Al2O3).

+ Tính toán khối lượng phân tử của N2O.

- Vận dụng:

+ Đánh giá và so sánh phần trăm khối lượng giữa N và O trong N2O.

+ Tính toán phần trăm khối lượng nguyên tố Oxygen trong hợp chất SO3.

 C7 C1a, C1bC1cC1d  C3   
CHƯƠNG IV - V. ÂM THANH – ÁNH SÁNG
4Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn.

- Hiểu: Xác định ứng dụng sóng siêu âm ở động vật (dơi, cá heo).

- Vận dụng: Tính toán độ sâu đáy biển dựa trên thời gian truyền và nhận sóng âm.

 C4      C1   
5Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối.- Biết: Nhận biết cách biểu diễn tia sáng (đường thẳng có mũi tên).C1           
6Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng.- Hiểu: Giải thích hiện tượng phản xạ khuếch tán giúp ta đọc được sách. C3          
CHƯƠNG VI. TỪ
7Bài 18: Nam châm.

- Biết: Nhận biết quy luật tương tác giữa hai cực của nam châm.

- Hiểu: Đếm số lượng các vật liệu có tính từ (bị nam châm hút) từ một danh sách.

C2      C2    
8Bài 19: Từ trường.

- Biết: Định nghĩa từ trường và cách nhận biết từ trường bằng kim nam châm.

- Vận dụng: Giải thích sự sai lệch giữa Cực từ và Cực địa lí của Trái Đất.

         C1a C1b
CHƯƠNG VIII - IX. CẢM ỨNG – SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
9Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật.- Biết: Nhận biết hiện tượng hướng trọng lực (rễ mọc đâm xuống đất).C9           
10Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiến.

- Biết:

+ Nhận biết bù nhìn rơm là ứng dụng tập tính học được/sợ hãi của chim.

+ Xác định loại kích thích mà bù nhìn sử dụng (thị giác, không phải ánh sáng).

- Hiểu: Giải thích hiện tượng quen nhờn (chim không còn sợ) sau một thời gian.

- Vận dụng: Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả đuổi chim (kết hợp âm thanh).

   C2a, C2bC2cC2d      
11Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.- Biết: Nhận biết giai đoạn biến thái (nòng nọc thành ếch) là sự phát triển.C10           
CHƯƠNG X: SINH SẢN Ở SINH VẬT
12Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật.- Hiểu: Xác định bộ phận sinh dưỡng dùng để nhân giống cây khoai lang (rễ củ). C11          
13Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật.- Hiểu: Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến buồng trứng của gia cầm. C12          
14Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.

- Biết: Nêu trình tự các cấp độ tổ chức từ tế bào đến cơ thể.

- Vận dụng: Giải thích sự phối hợp của hệ hô hấp và tuần hoàn khi cơ thể chạy bộ.

         C2a C2b

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay