Đề thi cuối kì 2 KHTN 7 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 4)

Đề thi, đề kiểm tra Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Tại sao tường của các nhà hát, phòng hoà nhạc, rạp chiếu phim thường được thiết kế làm sần sùi hoặc treo rèm nhung dày? 

kenhhoctap

A. Để tạo sự sang trọng, thẩm mỹ cho không gian rạp. 

B. Vì đây là những vật liệu có khả năng phản xạ âm rất tốt, giúp âm thanh to hơn. 

C. Vì đây là những vật liệu phản xạ âm kém, giúp hấp thụ âm thanh và giảm tiếng vang (chống ồn). 

D. Để ngăn chặn ánh sáng lọt vào bên trong phòng chiếu.

Câu 2: Chùm sáng phát ra từ một đèn pin laser truyền đi rất xa mà không bị loe rộng ra. Chùm sáng này được coi là mô hình của: 

A. Chùm sáng song song (các tia sáng không giao nhau trên đường truyền).

B. Chùm sáng hội tụ (các tia sáng giao nhau tại một điểm). 

C. Chùm sáng phân kì (các tia sáng loe rộng ra). 

D. Chùm sáng khúc xạ.

Câu 3: Khi quan sát một thanh nam châm thẳng được sơn màu chuẩn mực, người ta quy ước các cực của nam châm bằng các kí tự tiếng Anh. Kí hiệu “N” và “S” trên thanh nam châm lần lượt là viết tắt của: 

A. Cực Nam (N) và Cực Bắc (S). 

B. Cực Bắc (N) và Cực Nam (S). 

C. Cực Dương (N) và Cực Âm (S). 

D. Cực Âm (N) và Cực Dương (S).

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 7: Biết nguyên tố Oxygen (O) luôn có hóa trị là II. Theo quy tắc hóa trị, hóa trị của nguyên tố Phosphorus (P) trong hợp chất Diphosphorus pentoxide (P2O5) là bao nhiêu? 

A. II. 

B. III. 

C. IV. 

D. V.

Câu 8: Ethanol (Cồn) là thành phần chính của các loại rượu, bia, có công thức hóa học là C2H5OH. Biết khối lượng nguyên tử của C=12 amu, H=1 amu, O=16 amu. Khối lượng phân tử của Ethanol bằng bao nhiêu? 

A. 29 amu. 

B. 46 amu. 

C. 45 amu. 

D. 60 amu.

Câu 9: Thực vật sinh trưởng và cao lên được là nhờ sự phân chia không ngừng của các tế bào thuộc “mô phân sinh”. Ở một cái cây, mô phân sinh đỉnh thường nằm ở vị trí nào? 

A. Nằm ở trong phần lõi gỗ cứng của thân cây. 

B. Nằm ở bề mặt của vỏ cây. 

C. Nằm ở đỉnh rễ và các chồi thân (chồi ngọn, chồi nách). 

D. Nằm ở cuống của những chiếc lá đã già rụng.

Câu 10: Trong tự nhiên, một số loài động vật bậc thấp có khả năng sinh sản vô tính bằng cách cơ thể mẹ tự đứt gãy thành nhiều mảnh, mỗi mảnh nhỏ đó sẽ phát triển thành một cơ thể mới hoàn chỉnh. Loài động vật nào dưới đây sinh sản theo cách “phân mảnh” này? 

A. Chim bồ câu. 

B. Sao biển. 

C. Chó sói. 

D. Cá chép.

Câu 11: Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính đặc trưng của thực vật Hạt kín. Trong cấu tạo của một bông hoa lưỡng tính, bộ phận nào mang giao tử đực (chứa các hạt phấn)? A. Cánh hoa. 

B. Bầu nhụy. 

C. Bao phấn (thuộc Nhị hoa). 

D. Đài hoa.

Câu 12: Khi một người chạy bộ tập thể dục, không chỉ hệ vận động (cơ, xương) hoạt động mạnh mà nhịp tim cũng đập nhanh hơn, nhịp thở gấp gáp hơn. Sự phối hợp này chứng tỏ: 

A. Các hệ cơ quan trong cơ thể hoạt động hoàn toàn độc lập, không liên quan đến nhau. 

B. Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất, các hệ cơ quan phối hợp nhịp nhàng để đảm bảo cung cấp đủ Oxygen và năng lượng cho cơ thể. 

C. Hệ tuần hoàn và hô hấp đang bị suy yếu do chạy bộ. 

D. Chạy bộ chỉ tác động đến hệ thần kinh.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Khi đi trên đường, ta thường thấy trên phần đầu của các xe cứu thương, dòng chữ “AMBULANCE” (Cấp cứu) luôn được dán viết ngược từ phải sang trái. Mục đích của việc này là để người lái xe phía trước khi nhìn vào gương chiếu hậu sẽ đọc được dòng chữ xuôi chiều.

kenhhoctap

a) Chữ bị lật ngược trái - phải trong gương chiếu hậu là do tính chất tạo ảnh đối xứng qua gương phẳng.

b) Dù nhìn trong gương thấy rõ dòng chữ, nhưng ảnh của dòng chữ đó là ảnh thật và có thể hứng được trên một tờ giấy trắng.

c) Kích thước của các chữ cái trong gương chiếu hậu nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước thật của chữ dán trên mui xe (nếu coi gương chiếu hậu là gương phẳng lý tưởng).

d) Giả sử xe cứu thương đang đi cách chiếc gương phẳng của xe phía trước một khoảng 5 mét. Khi đó, khoảng cách từ đầu xe cứu thương đến hình ảnh của chính nó trong gương là 10 mét.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Trong một trò chơi múa rối bóng, nghệ nhân dùng một chiếc đèn pin hẹp chiếu sáng vào con rối để tạo ra vùng tối (bóng của con rối) trên bức tường trắng. Khoảng cách từ bóng đèn pin đến con rối là 10 cm. Khoảng cách từ con rối đến bức tường chắn là 30 cm. Em hãy tính tổng khoảng cách từ bóng đèn pin cho đến bức tường chắn (tính theo đơn vị cm)?

Câu 2: Chiếu một tia sáng laser hẹp tới một chiếc gương phẳng. Ta thu được tia sáng phản xạ hắt ra. Biết rằng góc tạo bởi tia sáng tới và tia sáng phản xạ là 80o. Bằng định luật phản xạ ánh sáng, em hãy tính góc tạo bởi tia sáng tới và mặt phẳng của gương là bao nhiêu độ?

Câu 3: Khí Hydro sulfide (H2S) là một loại khí độc, có mùi trứng thối đặc trưng, thường thoát ra từ rác thải hữu cơ phân hủy hoặc núi lửa. Biết khối lượng phân tử của H2S là 34 amu, khối lượng nguyên tử của Sulfur (S) là 32 amu. Hãy tính phần trăm (%) về khối lượng của nguyên tố Sulfur có trong phân tử khí này? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Sự hình thành các liên kết hóa học giúp các nguyên tử đạt được trạng thái bền vững.

a) Khí Hydrogen (H2) là một chất khí nhẹ, được sử dụng làm nhiên liệu sạch. Trong phân tử H2, hai nguyên tử Hydrogen đã liên kết với nhau bằng loại liên kết hóa học gì? Em hãy mô tả cơ chế hình thành liên kết này.

b) Silicon dioxide là thành phần chính cấu tạo nên cát trắng, thạch anh. Hợp chất này được tạo bởi nguyên tố Silicon (Si có hóa trị IV) và nguyên tố Oxygen (O có hóa trị II). Dựa vào quy tắc hóa trị, em hãy thiết lập công thức hóa học của hợp chất này và tính khối lượng phân tử của nó. (Biết khối lượng nguyên tử: Si=28, O=16).

Câu 2 (1,5 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

          
 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
CHƯƠNG II. PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC
1Bài 5: Phân tử - Đơn chất - Hợp chất.11     1    0,250,75 10%
2Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học.1         

0,5

(ý a)

 0,250,5 7,5%
3Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học. 1      1  

0,5

(ý b)

 0,251,517,5%
CHƯƠNG IV – V. ÂM THANH – ÁNH SÁNG
4Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn.1           0,25  2,5%
5Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối.1       1   0,25 0,57,5%
6Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng.        1     0,55%
7Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng.   211      0,50,250,2510%
CHƯƠNG VI. TỪ
8Bài 18: Nam châm.1           0,25  2,5%
9Bài 19: Từ trường. 1           0,25 2,5%
CHƯƠNG VIII. CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
10Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật.         

0,5

(ý a)

  1,0  10%
CHƯƠNG IX – X. SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ SINH SẢN Ở SINH VẬT
11Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.1           0,25  2,5%
12Bài 37: Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn.   211      0,50,250,2510%
13Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật.1           0,25  2,5%
14Bài 40: Sinh sản hữu tính ở sinh vật.1           0,25  2,5%
15Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật.           

0,5

(ý b)

  0,55%
16Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất. 1           0,25 2,5%
Tổng số câu/lệnh hỏi8404220130,510,5

12 TN

0,5 TL

7 TN

1 TL

5 TN

0,5 TL

24 TN

2 TL

Tổng số điểm2,01,001,00,50,500,51,51,01,01,04,03,03,010,0
Tỉ lệ %20%10%0%10%5%5%0%5%15%10%10%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay