Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)

Đề thi, đề kiểm tra Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Một trạm quan trắc môi trường tiến hành lấy mẫu nước mưa tại một khu công nghiệp và đo được giá trị pH = 5,5. Theo thang pH, mẫu nước mưa này có tính chất của môi trường nào? 

A. Môi trường base.

B. Môi trường acid.

C. Môi trường trung tính. 

D. Môi trường muối vô cơ.

Câu 2: Sự hình thành những cơn mưa acid gây phá hủy các công trình kiến trúc và thảm thực vật chủ yếu bắt nguồn từ việc phát thải quá mức loại khí oxide nào sau đây vào khí quyển? 

A. Carbon dioxide (CO2). 

B. Calcium oxide (CaO). 

C. Sulfur dioxide (SO2). 

D. Barium oxide (BaO).

Câu 3: Bác An trồng một luống rau cải bắp, dạo gần đây bác quan sát thấy lá cây có hiện tượng úa vàng, cây sinh trưởng rất chậm, thân còi cọc. Để giúp cây nhanh chóng bung lá xanh tốt trở lại, bác An nên bón loại phân hóa học nào sau đây? 

A. Phân lân. 

B. Phân đạm. 

C. Phân kali. 

D. Phân vôi tôi.

Câu 4: Để kiểm tra xem một chiếc thước nhựa có bị nhiễm điện hay không, người ta đưa nó lại gần đầu kim loại của một điện nghiệm. Nếu thước nhựa thực sự đã bị nhiễm điện, ta sẽ quan sát thấy hiện tượng gì ở điện nghiệm? 

A. Hai lá kim loại của điện nghiệm cụp chặt lại. 

B. Hai lá kim loại của điện nghiệm xòe ra. 

C. Đầu kim loại của điện nghiệm nóng lên. 

D. Điện nghiệm phát ra tia lửa điện.

Câu 5: Nước nguyên chất (nước cất) dẫn điện rất kém, nhưng nước máy hoặc nước ao hồ tự nhiên lại có khả năng dẫn điện và có thể gây nguy hiểm điện giật. Nguyên nhân là do: 

A. Nước máy có nhiệt độ cao hơn nước nguyên chất. 

B. Trong nước máy có hòa tan các muối khoáng tạo ra các hạt mang điện tự do. 

C. Nước tự nhiên hấp thụ điện tích từ không khí xung quanh. 

D. Nước máy chứa nhiều khí Oxygen và Hydrogen hơn.

Câu 6: Bưng một cốc nước chè nóng trên tay, ta cảm nhận được hơi ấm truyền sang. Nội năng của cốc nước chè được hiểu chính xác là: 

A. Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên nước chè. 

B. Nhiệt lượng mà cốc nước chè tỏa ra môi trường xung quanh. 

C. Khả năng thực hiện công cơ học của cốc nước. 

D. Động năng của cốc nước khi người bưng di chuyển.

Câu 7: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 10: Đối với một quần thể cá chép đang sinh sống trong một ao nuôi, nhân tố nào sau đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của chúng? 

A. Độ pH của nước ao. 

B. Nhiệt độ nước ao thay đổi theo mùa. 

C. Các loài rong rêu, tảo, cá nhỏ là nguồn thức ăn trong ao. 

D. Lượng khí Oxygen hòa tan trong nước.

Câu 11: Khi so sánh rạn san hô dưới biển nhiệt đới và bãi cát cằn cỗi dưới đáy biển, người ta thấy rạn san hô có độ đa dạng quần xã cao hơn hẳn. Nguyên nhân chính là do: 

A. Rạn san hô có kích thước cá thể lớn hơn. 

B. Rạn san hô có số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài vô cùng phong phú. 

C. Rạn san hô có độ sâu lớn hơn.

D. Rạn san hô chỉ có một loài ưu thế duy nhất.

Câu 12: Vực sâu Mariana dưới đáy Thái Bình Dương (sâu hơn 10.000 mét) hoàn toàn tối tăm và áp suất cực lớn, nhưng các nhà khoa học vẫn tìm thấy một số loài sinh vật sinh sống. Khu vực này thuộc phân lớp nào của sinh quyển? 

A. Thạch quyển. 

B. Khí quyển. 

C. Tầng bình lưu. 

D. Thủy quyển.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 2: Một khu bảo tồn thiên nhiên có mạng lưới thức ăn phong phú. Trong đó nổi bật chuỗi thức ăn: Cỏ kenhhoctap Hươu sao kenhhoctap Hổ báo. Bên cạnh đó cỏ cũng là thức ăn của châu chấu; châu chấu bị ếch ăn thịt; ếch là mồi của rắn; và rắn cũng bị hổ báo săn bắt. Nấm và vi khuẩn phân hủy xác của tất cả các loài trên.

a) Trong tất cả các chuỗi thức ăn trên, cỏ là mắt xích đứng đầu vì nó có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ (sinh vật sản xuất).

b) Nấm và vi khuẩn trong khu bảo tồn này thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất vì chúng ăn xác của động vật.

c) Hổ báo là loài động vật ăn thịt đỉnh bảng, nó có khả năng tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau trong mạng lưới này.

d) Lượng năng lượng mà Hổ báo nhận được từ cơ thể Hươu sao chắc chắn sẽ lớn hơn rất nhiều so với lượng năng lượng mà Hươu sao đã hấp thụ được từ Cỏ.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Trong giờ thực hành Hóa học, giáo viên chuẩn bị 5 lọ hóa chất riêng biệt chứa các dung dịch: H2SO4, NaOH, NaCl, Ba(OH)2, KNO3. Nếu nhỏ vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein vào từng lọ, sẽ có bao nhiêu lọ dung dịch chuyển sang màu hồng đỏ? 

Câu 2: Phân bón đạm Ammonium sulfate, có công thức hóa học là (NH4)2SO4, được sử dụng rộng rãi để cung cấp Nitrogen cho cây trồng. Em hãy tính phần trăm khối lượng của nguyên tố Nitrogen (N) có trong loại phân bón này (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân). (Cho nguyên tử khối: N = 14, H = 1, S = 32, O = 16). 

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 4: Một quần thể Voọc chà vá chân nâu sống trong bán đảo Sơn Trà ban đầu có 350 cá thể. Trong vòng một năm, các nhà sinh thái học ghi nhận quần thể có 45 cá thể non được sinh ra, 15 cá thể già yếu bị chết, 8 cá thể từ nơi khác di cư đến nhập đàn và không có cá thể nào rời đi. Hãy tính số lượng cá thể của quần thể Voọc này ở thời điểm hiện tại. 

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 2 (1,5 điểm): Nhiều gia đình hiện nay sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời (thái dương năng) lắp đặt trên mái nhà. Thiết bị này sử dụng các ống thủy tinh thu nhiệt để làm nóng nước. Các ống này có đặc điểm: mặt ngoài của ống được sơn một lớp mạ màu tối (đen sẫm), và giữa hai lớp vỏ thủy tinh của ống là môi trường chân không. Bằng kiến thức về sự truyền nhiệt, em hãy giải thích:

a) Tại sao các ống thu nhiệt lại được phủ lớp màu tối (màu đen) thay vì màu sáng hay để trong suốt? Thiết kế này giúp tăng cường hình thức truyền nhiệt nào?

b) Việc hút chân không ở giữa hai lớp thủy tinh của ống nhằm mục đích gì? Lớp chân không này có vai trò như thế nào trong việc giữ nhiệt độ của nước bên trong ống luôn nóng trong thời gian dài?

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

          
 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 8: Acid.

- Biết: Mô tả hiện tượng và viết PTHH phản ứng giữa kim loại (Mg) và acid.

- Hiểu: Tính toán thể tích khí Hydrogen sinh ra ở đkc dựa theo số mol kim loại.

         C1aC1b 
2Bài 9: Base. Thang pH.

- Biết: Xác định được môi trường của nước mưa acid thông qua giá trị pH.

- Hiểu: Phân biệt và đếm đúng số lượng dung dịch làm đổi màu phenolphthalein.

C1      C1    
3Bài 10: Oxide.- Biết: Nhận diện được khí oxide là nguyên nhân chính gây ra mưa acid.C2           
4Bài 12: Phân bón hóa học.

- Hiểu: Lựa chọn đúng loại phân bón (đạm) để phục hồi lá cây bị vàng.

- Vận dụng: Tính phần trăm khối lượng nguyên tố Nitrogen trong phân bón vô cơ.

 C3      C2   
5Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.- Biết: Nêu được hiện tượng hai lá kim loại của điện nghiệm khi thử vật nhiễm điệnC4           
6Bài 21: Dòng điện, nguồn điện.- Hiểu: Giải thích được lí do sử dụng vật liệu cách điện trong các dụng cụ lao động. C5          
7Bài 23: Tác dụng của dòng điện.

- Biết:

+ Nêu được bản chất ứng dụng của hiện tượng mạ điện trong thực tế.

+ Nhận biết thành phần dung dịch cần dùng trong quá trình mạ bạc.

- Hiểu: Xác định đúng cực của nguồn điện kết nối với vật cần mạ.

- Vận dụng: Dự đoán được độ dày của lớp kim loại mạ khi tăng thời gian điện phân.

   C1a, C1bC1cC1d      
8Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng.- Biết: Chỉ ra được các dạng năng lượng cấu thành nên nội năng của một vật.C6           
9Bài 28: Sự truyền nhiệt.

- Vận dụng:

+ Phân tích được khả năng hấp thụ bức xạ nhiệt dựa vào màu sắc vật liệu.

+ Đánh giá được vai trò ngăn cản sự dẫn nhiệt của môi trường chân không.

           C2a, C2b
10Bài 29: Sự nở vì nhiệt.- Biết: Nắm được nguyên lí nở vì nhiệt của chất khí ứng dụng trong khinh khí cầu.C7           
11Bài 39: Da và điều hòa thân nhiệt ở người.- Biết: Nêu được cơ chế sinh lí bài tiết mồ hôi giúp cơ thể giảm nhiệt độ.C8           
12Bài 40: Sinh sản ở người.- Biết: Xác định cơ quan đảm nhiệm chức năng sản sinh tinh trùng ở nam giới.C9           
13Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái.- Biết: Phân loại đúng nhân tố hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến cá trong ao.C10           
14Bài 42: Quần thể sinh vật.

- Biết:

- Hiểu: Tính toán được mật độ phân bố cá thể của quần thể trong một diện tích.

- Vận dụng: Xác định kích thước mới của quần thể sau khi tính toán sinh, tử, nhập cư.

       C3C4   
15Bài 43: Quần xã sinh vật.- Hiểu: Giải thích nguyên nhân hệ sinh thái rạn san hô có độ đa dạng cao hơn đáy cát. C11          
16Bài 44: Hệ sinh thái.

- Biết:

+ Xác định vai trò của sinh vật tự dưỡng trong chuỗi thức ăn (sinh vật sản xuất).

+ Phân biệt sinh vật phân giải với sinh vật tiêu thụ.

- Hiểu: Phân tích đặc tính tham gia nhiều chuỗi thức ăn của loài động vật ăn thịt đỉnh bảng.

- Vận dụng: Đánh giá sự thất thoát dòng năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng theo quy luật.

   C2a, C2bC2cC2d      
17Bài 45: Sinh quyền.- Hiểu: Gắn kết môi trường sống dưới đáy đại dương sâu thẳm vào phân khu sinh quyển. C12          

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay