Đề thi cuối kì 2 KHTN 9 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 4)
Đề thi, đề kiểm tra Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện (I) vào hiệu điện thế (U) giữa hai đầu một dây dẫn có đặc điểm gì?
A. Là một đường cong parabol đi qua gốc toạ độ.
B. Là một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
C. Là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
D. Là một đường hypebol.
Câu 2: Khi một chiếc quạt điện đang hoạt động, điện năng cung cấp cho quạt chủ yếu được chuyển hoá thành các dạng năng lượng nào?
A. Nhiệt năng (có ích) và cơ năng (hao phí).
B. Cơ năng (có ích) và nhiệt năng (hao phí).
C. Hoá năng (có ích) và nhiệt năng (hao phí).
D. Quang năng (có ích) và cơ năng (hao phí).
Câu 3: Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên. Hiện tượng này được gọi là gì?
A. Hiện tượng đoản mạch.
B. Hiện tượng từ hoá.
C. Hiện tượng tĩnh điện.
D. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 7: Trong thành phần hoá học của vỏ Trái Đất, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm khối lượng lớn nhất (khoảng 46,1%)?
A. Silicon (Si).
B. Iron (Fe).
C. Aluminium (Al).
D. Oxygen (O).
Câu 8: Đá vôi là nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp xây dựng (sản xuất xi măng, nung vôi). Thành phần hoá học chính của đá vôi là:
A. Silicon dioxide (SiO2).
B. Calcium carbonate (CaCO3).
C. Sodium chloride (NaCl).
D. Calcium hydroxide (Ca(OH)2).
Câu 9: Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome. Mỗi nucleosome được cấu tạo từ:
A. một phân tử RNA và 8 phân tử protein loại histone.
B. một đoạn DNA quấn quanh lõi gồm 8 phân tử protein loại histone.
C. một đoạn DNA quấn quanh lõi lipid.
D. hai chromatid đính với nhau ở tâm động.
Câu 10: Hội chứng Turner là một dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể phổ biến ở người. Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của người mắc hội chứng này là:
A. 44A + XXY.
B. 44A + XXX.
C. 44A + X.
D. 45A + XY.
Câu 11: Nhờ ứng dụng công nghệ di truyền, các nhà khoa học đã tạo ra giống bắp (ngô) biến đổi gene Bt mang gene của một loài vi khuẩn. Ưu điểm nổi bật của giống bắp này là gì?
A. Kháng được thuốc diệt cỏ, giúp nông dân dễ làm cỏ.
B. Có khả năng tự tổng hợp được độc tố tiêu diệt sâu hại, giảm dùng thuốc trừ sâu.
C. Tạo ra hạt bắp có chứa hàm lượng vitamin A rất cao.
D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, cho thu hoạch sau 1 tháng.
Câu 12: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, bản chất của giai đoạn “tiến hoá hoá học” là:
A. sự xuất hiện của các tế bào nhân thực từ tế bào nhân sơ.
B. sự hình thành các loài sinh vật đa dạng dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
C. sự tổng hợp các hợp chất hữu cơ (amino acid, nucleotide...) từ các chất vô cơ ban đầu.
D. sự hình thành lớp màng phospholipid kép bao bọc các đại phân tử.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (Vật lí): Hệ thống chiếu sáng phía trước của một chiếc ô tô sử dụng hai bóng đèn pha giống hệt nhau. Trên mỗi bóng đèn có ghi thông số kỹ thuật là 12 V – 60 W. Kỹ sư thiết kế đã mắc hai bóng đèn này song song với nhau và nối vào bình ắc quy có hiệu điện thế không đổi 12 V.

a) Việc mắc song song hai bóng đèn nhằm đảm bảo nếu một đèn bị đứt dây tóc, bóng đèn còn lại vẫn sáng bình thường để xe di chuyển an toàn.
b) Khi hoạt động, hiệu điện thế thực tế đặt vào hai đầu mỗi bóng đèn trong sơ đồ mắc song song này chỉ là 6 V.
c) Dựa vào thông số định mức, điện trở của dây tóc mỗi bóng đèn khi sáng bình thường là 2,4 Ω.
d) Khi bật công tắc cho cả hai đèn cùng sáng, cường độ dòng điện chạy qua mạch chính (rút từ bình ắc quy) là 10 A.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Người ta cần dùng một dây điện trở làm bằng hợp kim constantan để làm dây mayso cho bếp điện. Biết hợp kim constantan có điện trở suất p = 0,5.10−6Ωm. Dây dẫn có chiều dài l = 8m và có tiết diện ngang S = 0,2mm2. Hãy tính điện trở của đoạn dây này (đơn vị: Ω)?
Câu 2: Trong những ngày nắng nóng, một gia đình sử dụng máy điều hoà nhiệt độ có công suất 1500 W (tương đương 1,5 kW). Trung bình mỗi ngày gia đình bật điều hoà 8 giờ. Nếu giá bán điện sinh hoạt là 2000 đồng cho mỗi kWh (1 số điện), hỏi trong 1 tháng (30 ngày), số tiền điện gia đình phải trả riêng cho máy điều hoà là bao nhiêu đồng?
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, học sinh thực hiện phản ứng tráng gương bằng cách cho 27 gam đường glucose (C6H12O6) phản ứng hoàn toàn với dung dịch bạc nitrate trong ammonia (AgNO3/NH3) dư, đun nóng nhẹ. Tính khối lượng kim loại Bạc (Ag) kết tủa thu được (tính bằng gam)? (Biết nguyên tử khối: C=12, H=1, O=16, Ag=108).
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Sản xuất giấm táo là một quy trình lên men tự nhiên mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
a) (1,0 điểm) Dựa vào kiến thức hoá học, em hãy viết phương trình hoá học của phản ứng lên men từ rượu (ethylic alcohol) tạo thành giấm (acetic acid). Qua đó, hãy giải thích vì sao khi một chai rượu vang mở nắp và để quên ngoài không khí vài ngày lại dần có vị chua?
b) (0,5 điểm) Một cơ sở sản xuất có 20 lít rượu táo lên men ở nồng độ 4,6o. Biết khối lượng riêng của ethylic alcohol nguyên chất là 0,8g/mL và hiệu suất của quá trình lên men giấm đạt 75%. Hãy tính khối lượng acetic acid nguyên chất (tính bằng gam) mà cơ sở đó thu được.
Câu 2 (1,5 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| CHƯƠNG III. ĐIỆN | |||||||||||||||||
| 1 | Bài 11: Điện trở. Định luật Ohm. | 1 | 1 | 0,25 | 0,5 | 7,5% | |||||||||||
| 2 | Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song song. | 2 | 1 | 1 | 0,5 | 0,25 | 0,25 | 10% | |||||||||
| 3 | Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện. | 1 | 1 | 0,25 | 0,5 | 7,5% | |||||||||||
| CHƯƠNG IV. ĐIỆN TỪ | |||||||||||||||||
| 4 | Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| CHƯƠNG V. NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG | |||||||||||||||||
| 5 | Bài 17: Một số dạng năng lượng tái tạo. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| CHƯƠNG VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID | |||||||||||||||||
| 6 | Bài 27: Acetic acid. | 0,5 (ý a) | 0,5 (ý b) | 1,0 | 0,5 | 15% | |||||||||||
| CHƯƠNG IX. LIPID – CARBOHYDRATE – PROTEIN – POLYMER | |||||||||||||||||
| 7 | Bài 28: Lipid. | 2 | 1 | 1 | 0,5 | 0,25 | 0,25 | 10% | |||||||||
| 8 | Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose. | 1 | 0,5 | 5% | |||||||||||||
| 9 | Bài 30: Tinh bột và cellulose. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 10 | Bài 31: Protein. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| CHƯƠNG X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT | |||||||||||||||||
| 11 | Bài 33: Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 12 | Bài 34: Khai thác đa vôi. Công nghệ silicate. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| CHƯƠNG XII. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ | |||||||||||||||||
| 13 | Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiềm sắc thể. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 14 | Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính. | 0,5 (ý a) | 0,5 | 5% | |||||||||||||
| 15 | Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể. | 1 | 0,5 | 5% | |||||||||||||
| CHƯƠNG XIII. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG | |||||||||||||||||
| 16 | Bài 47: Di truyền học với con người. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| 17 | Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| CHƯƠNG XIV. TIẾN HÓA | |||||||||||||||||
| 18 | Bài 50: Cơ chế tiến hóa. | 0,5 (ý b) | 1,0 | 10% | |||||||||||||
| 19 | Bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất. | 1 | 0,25 | 2,5% | |||||||||||||
| Tổng số câu/lệnh hỏi | 8 | 4 | 0 | 4 | 2 | 2 | 0 | 2 | 2 | 0,5 | 0,5 | 1 | 12 TN 0,5 TL | 8 TN 0,5 TL | 4 TN 1 TL | 24 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 2,0 | 1,0 | 0 | 1,0 | 0,5 | 0,5 | 0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 0,5 | 1,5 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 10% | 5% | 5% | 0% | 10% | 10% | 10% | 5% | 15% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..