Đề thi cuối kì 2 KHTN 9 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 7)

Đề thi, đề kiểm tra Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, TN trả lời ngắn, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:

Câu 1: Mạng điện dân dụng ở nước ta sử dụng dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Điều này có nghĩa là trong 1 giây, dòng điện đổi chiều bao nhiêu lần? 

A. 50 lần. 

B. 100 lần. 

C. 25 lần. 

D. Không đổi chiều.

Câu 2: Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho sự sống và các hiện tượng tự nhiên (gió, dòng chảy…) trên Trái Đất có nguồn gốc từ đâu? 

A. Nhiệt từ tâm Trái Đất. 

B. Năng lượng Mặt Trời. 

C. Lực hấp dẫn của Mặt Trăng. 

D. Sự phân rã phóng xạ.

Câu 3: Trong các nguồn năng lượng sau: Dầu mỏ, Than đá, Năng lượng Mặt trời, Khí thiên nhiên, Năng lượng sức gió. Có bao nhiêu nguồn năng lượng thuộc nhóm năng lượng tái tạo?

A. 1. 

B. 2. 

C. 3. 

D. 4.

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là ĐÚNG khi nói về điện trở tương đương (R) của một đoạn mạch gồm nhiều điện trở thành phần mắc song song với nhau? 

A. R luôn lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất. 

B. R bằng tổng các điện trở thành phần. 

C. R luôn nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất. 

D. R bằng trung bình cộng của các điện trở thành phần.

Câu 5: Đặc trưng tính chất vật lí nổi bật nhất của lipid (chất béo) là gì? 

A. Tan vô hạn trong nước tạo dung dịch keo. 

B. Có vị ngọt, trạng thái kết tinh. 

C. Nặng hơn nước, chìm xuống đáy khi pha vào nước. 

D. Không hoà tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

Câu 6: Trong công nghiệp thực phẩm, đường mía (saccharose) được chiết xuất chủ yếu từ loài thực vật nào? 

A. Cây củ cải đường.

B. Cây mía. 

C. Quả nho. 

D. Củ khoai tây.

Câu 7: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 10: Từ một loài cải dại ban đầu, ngày nay đã xuất hiện rất nhiều giống rau đa dạng như súp lơ xanh, bắp cải, su hào. Sự đa dạng các giống cây trồng này là kết quả trực tiếp của quá trình: 

A. Chọn lọc tự nhiên. 

B. Chọn lọc nhân tạo.

C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. 

D. Tiến hoá hoá học.

Câu 11: Trong lịch sử phát sinh sự sống, "tiến hóa hóa học" là giai đoạn: 

A. Sinh vật từ dưới nước tiến lên sống trên cạn. 

B. Các hợp chất hữu cơ (như amino acid) được tổng hợp từ các chất vô cơ ban đầu. 

C. Sự hình thành lớp màng phospholipid kép bao bọc tế bào. 

D. Loài người tiến hóa từ vượn người.

Câu 12: Công nghệ CRISPR-Cas9 là một trong những đột phá vĩ đại nhất của công nghệ di truyền. Bản chất của công cụ này được các nhà khoa học ví như: 

A. “Nhà máy” sản xuất vaccine phòng bệnh. 

B. “Chiếc kéo phân tử” giúp cắt và chỉnh sửa chính xác các đoạn gene. 

C. “Máy photocopy” để nhân bản vô tính động vật. 

D. “Lò phản ứng sinh học” xử lí rác thải vi nhựa.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 2: Sự xác định giới tính ở sinh vật là một cơ chế phức tạp, chịu sự chi phối của cả yếu tố di truyền bên trong và yếu tố môi trường bên ngoài.

a) Ở người, bộ NST giới tính tồn tại thành một cặp tương đồng (XX) ở nữ giới và không tương đồng (XY) ở nam giới.

b) Ở một số loài bò sát như rùa biển, cá sấu, giới tính của con non khi nở ra hoàn toàn không phụ thuộc vào NST mà do nhiệt độ ấp trứng quyết định.

c) Trong tự nhiên, ở các loài giao phối (như người), tỉ lệ giới tính đực : cái xấp xỉ 1:1 là do con đực tạo ra 2 loại giao tử mang NST X và Y với tỉ lệ ngang nhau, kết hợp ngẫu nhiên với trứng mang NST X.

d) Trong chăn nuôi, để thu được đàn cá rô phi toàn con đực (nhằm lấy thịt do cá đực lớn nhanh hơn), người ta có thể cho cá bột (cá con) ăn thức ăn có trộn hoóc-môn sinh dục nam methyltestosterone. Đây là ứng dụng sự tác động của môi trường trong lên giới tính.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Một bóng đèn LED được nối vào mạng điện. Trong thời gian 5 phút (300 giây), bóng đèn này đã tiêu thụ một lượng điện năng là 4500J. Hãy tính công suất điện của bóng đèn này (đơn vị: W)?

Câu 2: Insulin là một loại protein đóng vai trò hoóc-môn điều hòa đường huyết trong cơ thể người. Giả sử một chuỗi polypeptide cấu tạo nên phân tử insulin chứa đúng 30 gốc amino acid liên kết với nhau. Hãy tính số lượng liên kết peptide có trong chuỗi polypeptide này?

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 4: Trong nhân tế bào của sinh vật nhân thực, cấu trúc của nhiễm sắc thể bao gồm DNA quấn quanh các lõi protein tạo thành hạt nucleosome. Nếu một đoạn nhiễm sắc thể (chromatin) được đếm có chứa chính xác 150 hạt nucleosome, hãy tính tổng số phân tử protein loại histone làm nhiệm vụ cấu tạo nên các lõi nucleosome đó?

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 2 (1,0 điểm): Công nghệ di truyền đem lại những ứng dụng tuyệt vời nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề về Đạo đức sinh học.

a) (0,5 điểm) Trong khoa học pháp y, kĩ thuật phân tích “Dấu vết DNA” được sử dụng rộng rãi để truy tìm tội phạm hoặc xác định huyết thống. Dựa vào nguyên lí nào của phân tử DNA mà các nhà khoa học có thể khẳng định chính xác danh tính của một người qua mẫu máu hoặc sợi tóc để lại hiện trường?

b) (0,5 điểm) Công nghệ CRISPR-Cas9 có khả năng chỉnh sửa chính xác bộ gene. Tuy nhiên, giới khoa học toàn cầu nghiêm cấm việc áp dụng công nghệ này để chỉnh sửa gene trên phôi thai người nhằm mục đích tạo ra những “đứa trẻ thiết kế” (chọn màu mắt, chiều cao, trí thông minh…). Theo em, việc làm này vi phạm nguyên tắc đạo đức sinh học nào và có thể gây ra rủi ro gì?

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

          
 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TRƯỜNG THCS.........

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
CHƯƠNG III. ĐIỆN
1Bài 12: Đoạn mạch nối tiếp, song song.

- Hiểu: Phân tích tính chất điện trở tương đương của mạch song song.

- Vận dụng: Tính toán hiệu điện thế toàn mạch của mạch mắc song song.

 C4      C3   
2Bài 13: Năng lượng của dòng điện và công suất điện.

- Biết:

+ Nhận biết ý nghĩa thông số công suất định mức ghi trên thiết bị.

+ Xác định đơn vị đo lường điện năng phổ biến (kWh).

- Hiểu:

+ Tính toán điện năng tiêu thụ ra đơn vị chuẩn (Joule).

+ Tính toán công suất của một thiết bị thông qua công của dòng điện.

- Vận dụng: Vận dụng công thức tính tổng chi phí tiền điện theo thời gian.

   C1a, C1bC1cC1d C1    
CHƯƠNG IV. ĐIỆN TỪ
3Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.- Biết: Nhận biết số lần dòng điện đổi chiều dựa vào tần số.C1           
CHƯƠNG V. NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG
4Bài 16: Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hóa thạch.- Biết: Xác định nguồn gốc chủ yếu của năng lượng trên Trái Đất.C2           
5Bài 17: Một số dạng năng lượng tái tạo.

- Biết: Nhận biết các nguồn năng lượng thuộc nhóm năng lượng tái tạo.

C3           
CHƯƠNG IX. LIPID – CARBOHYDRATE – PROTEIN – POLYMER
6Bài 28: Lipid.- Biết: Nhận biết tính chất vật lí đặc trưng của lipid (tính tan).C5           
7Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose.- Biết: Xác định nguồn gốc tự nhiên dồi dào nhất chứa đường saccharose.C6           
8Bài 31: Protein.

- Hiểu: 

+ Giải thích hiện tượng đông tụ protein dưới tác dụng của nhiệt độ.

+ Tính toán số liên kết peptide có trong một chuỗi polypeptide.

 C8     C2    
CHƯƠNG X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
9Bài 33: Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.- Biết: Nhận biết nguyên tố chiếm tỉ lệ % khối lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất.C7           
10Bài 35: Khai thác nhiên liệu hóa thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu.

- Biết: Trình bày nguyên nhân phát thải CO2 và đề xuất giải pháp.

- Vận dụng: Tính toán lượng nhiên liệu (củi) cần dùng dựa trên hiệu suất nhiệt.

         C1a C1b
CHƯƠNG XII. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
11Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiềm sắc thể.- Vận dụng: Tính toán tổng số phân tử protein histone trong các nucleosome.        C4   
12Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.

- Biết:

+ Nhận biết cặp NST giới tính đặc trưng ở người (XX, XY).

+ Nhận biết hiện tượng môi trường (nhiệt độ) quyết định giới tính.

- Hiểu: Giải thích nguyên nhân tạo ra tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1:1.

- Vận dụng: Vận dụng hoóc-môn nhân tạo để điều khiển giới tính vật nuôi.

   C2a, C2bC2cC2d      
13Bài 45: Di truyền liên kết.- Biết: Xác định đối tượng nghiên cứu trong thí nghiệm của Morgan.C9           
14Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống.

- Hiểu:

+ Phân tích cơ sở khoa học của công nghệ "kéo phân tử" CRISPR-Cas9.

+ Giải thích nguyên lí sử dụng dấu vết DNA trong pháp y.

- Vận dụng: Đánh giá một khía cạnh đạo đức sinh học trong nghiên cứu gene.

 C12        C2aC2b
CHƯƠNG XIV. TIẾN HÓA
15Bài 49: Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc.- Biết: Nhận biết động lực tạo ra sự đa dạng của các giống rau cải trồng.C10           
16Bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất.- Hiểu: Giải thích bản chất của giai đoạn tiến hóa hóa học. C11          

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay