Đề thi giữa kì 1 Lịch sử 10 - CV 7991 (Đề số 4)
Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử 10 giữa học kì 1. Cấu trúc đề thi được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, bảng năng lực - tư duy, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Lịch sử 10 kết nối tri thức theo công văn 7991
| SỞ GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THPT………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ 10
NĂM HỌC: 2026 – 2027
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Hiện thực lịch sử bao gồm những gì?
A. Những sự kiện được con người ghi nhớ.
B. Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.
C. Những sự kiện được ghi chép trong sách giáo khoa.
D. Những sự kiện được các nhà sử học nghiên cứu.
Câu 2: Tri thức lịch sử có thể được thể hiện dưới dạng nào sau đây?
A. Qua sách, tài liệu, công trình nghiên cứu và các hình thức trình bày lịch sử khác.
B. Chỉ bằng các câu chuyện truyền miệng.
C. Chỉ bằng các hiện vật khảo cổ học.
D. Chỉ bằng các di tích lịch sử.
Câu 3: Chức năng xã hội của Sử học bao gồm những chức năng nào sau đây?
A. Chức năng sản xuất và tiêu dùng.
B. Chức năng kinh tế và thương mại.
C. Chức năng dự báo và điều khiển tự nhiên.
D. Chức năng giáo dục và dự báo.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 8: Nội dung nào sau đây thuộc chức năng giáo dục của Sử học?
A. Bồi dưỡng thế giới quan, nhân sinh quan và những phẩm chất tốt đẹp.
B. Dự báo chính xác mọi sự kiện trong tương lai.
C. Thay đổi những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ.
D. Nghiên cứu các quy luật vận động của tự nhiên.
Câu 9: Việc cư dân Ai Cập cổ đại xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ cho thấy điều gì về nền văn minh này?
A. Người Ai Cập chỉ chú trọng phát triển kiến trúc mà không có thành tựu khác.
B. Các công trình được xây dựng chủ yếu bằng sức lao động của một cá nhân.
C. Cư dân Ai Cập cổ đại đã đạt được trình độ cao về kiến trúc và tổ chức xã hội.
D. Kiến trúc Ai Cập cổ đại không có ảnh hưởng đến lịch sử văn minh nhân loại.
Câu 10: Vì sao A-ten được xem là một thành bang tiêu biểu của Hy Lạp cổ đại?
A. Vì A-ten là thành bang duy nhất có hoạt động thương mại.
B. Vì A-ten có nền dân chủ chủ nô và đạt nhiều thành tựu về văn hóa, khoa học, nghệ thuật.
C. Vì A-ten không có chế độ chiếm hữu nô lệ.
D. Vì A-ten kiểm soát toàn bộ các thành bang Hy Lạp trong mọi thời kì.
Câu 11: Việc người Ai Cập cổ đại xây dựng lịch dựa trên sự quan sát thiên thể phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
A. Tôn giáo và quân sự.
B. Văn học và nghệ thuật.
C. Thương mại và thủ công nghiệp.
D. Nhu cầu thực tiễn của sản xuất với sự phát triển của tri thức thiên văn.
Câu 12: Vì sao sử thi I-li-át và Ô-đi-xê được xem là những tác phẩm tiêu biểu của văn học Hy Lạp cổ đại?
A. Vì các tác phẩm phản ánh nhiều mặt đời sống, tư tưởng và thế giới quan của người Hy Lạp cổ đại.
B. Vì các tác phẩm chỉ ghi chép chính xác các sự kiện lịch sử.
C. Vì các tác phẩm chỉ mô tả hoạt động sản xuất nông nghiệp.
D. Vì các tác phẩm được sáng tác vào thời kì trung đại châu Âu.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đọc thông tin sau:
Người Hy Lạp cổ đại có nhiều nhà triết học nổi tiếng. Họ quan tâm đến những vấn đề về tự nhiên, con người và xã hội, đồng thời sử dụng tư duy và lập luận để tìm hiểu thế giới.
a) Triết học Hy Lạp cổ đại chỉ nghiên cứu các vấn đề tôn giáo.
b) Người Hy Lạp cổ đại quan tâm tìm hiểu thế giới tự nhiên.
c) Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại quan tâm đến vấn đề con người và xã hội.
d) Người Hy Lạp cổ đại chỉ giải thích thế giới dựa trên thần thoại.
Câu 2: Đọc thông tin sau:
Các nhà khảo cổ phát hiện một số hiện vật tại một khu di tích. Kết quả phân tích khoa học giúp xác định niên đại của hiện vật, từ đó các nhà sử học có thêm cơ sở để nghiên cứu đời sống của cư dân tại đây.
a) Kết quả của khoa học tự nhiên có thể hỗ trợ xác định niên đại hiện vật.
b) Kết quả khoa học tự nhiên có thể bổ sung căn cứ cho nghiên cứu lịch sử.
c) Khi có kết quả phân tích khoa học, các nhà sử học không cần sử dụng những nguồn sử liệu khác.
d) Sử học và khoa học tự nhiên hoàn toàn không có mối liên hệ trong nghiên cứu quá khứ.
Câu 3: Đọc thông tin sau:
Khi tìm hiểu một vấn đề đang diễn ra trong xã hội, một nhóm học sinh tìm hiểu quá trình hình thành của vấn đề đó trong quá khứ để có thêm cơ sở nhận thức nguyên nhân và những biến đổi của nó.
a) Tìm hiểu quá khứ có thể giúp con người nhận thức một số vấn đề của hiện tại.
b) Quá khứ và hiện tại hoàn toàn không có mối liên hệ với nhau.
c) Những thông tin lịch sử có thể góp phần giúp giải thích quá trình hình thành của một vấn đề.
d) Việc nghiên cứu lịch sử chỉ có giá trị đối với việc ghi nhớ các sự kiện đã xảy ra.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,0 điểm): Vì sao cư dân Ai Cập cổ đại có nhiều thành tựu về toán học và thiên văn học? Những thành tựu đó có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của cư dân Ai Cập cổ đại?
Câu 3 (1,0 điểm): Ngày nay, nhiều điểm di tích và di sản lịch sử trở thành địa điểm tham quan, trải nghiệm của học sinh và khách du lịch. Nếu được tham gia một hoạt động trải nghiệm tại di tích lịch sử ở địa phương, em sẽ làm gì để hoạt động đó vừa giúp bản thân hiểu sâu hơn về lịch sử vừa góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của di tích?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (2026 – 2027)
MÔN: LỊCH SỬ 10
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THPT .........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (2026 – 2027)
MÔN: LỊCH SỬ 10
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng – Sai | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức | 2 |
|
| 0,5 | 5% | ||||||||
| 2 | Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống | 2 | 1 | 0,5 | 1,0 | 15% | ||||||||
| 3 | Bài 3: Vai trò của Sử học | 2 | 1 | 1 | 1 | 1,5 | 2,0 | 35% | ||||||
| 4 | Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại | 1 | 2 | 1 | 1 | 0,25 | 2,5 | 27,5% | ||||||
| 5 | Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ – trung đại | 1 | 2 | 1 | 0,25 | 0,5 | 1,0 | 17,5% | ||||||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 8 | 4 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 8 TN 1 TL | 6 TN 1TL | 2 TN 1 TL | 28 TN 3 TL | |
| Tổng số điểm | 2 | 1 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | 3 | 10 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 0% | 20% | 20% | 10% | 10% | 10% | 30% | 40% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THPT.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (2026 – 2027)
MÔN: LỊCH SỬ 10
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức
| Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng – Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 |
Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức | - Biết: + Trình bày được khái niệm lịch sử. + Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học. + Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học. - Hiểu: + Phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. + Giải thích được khái niệm Sử học. | C1 C6 | ||||||||
| 2 |
Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống | - Hiểu: + Giải thích được sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời. + Biết cách sưu tầm, thu thập, xử lý thông tin và sử liệu để học tập, khám phá lịch sử. - Vận dụng: + Vận dụng được kiến thức, bài học lịch sử để giải quyết những vấn đề thực tế trong nước và thế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức độ đơn giản). + Quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, văn hoá của Việt Nam và thế giới. | C2 C7 | C3 | |||||||
| 3 | Bài 3: Vai trò của Sử học | - Biết: + Nêu được mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên. + Nêu được tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di sản lịch sử, văn hoá. - Hiểu: Giải thích được vai trò của Sử học đối với sự phát triển du lịch. - Vận dụng: Có ý thức vận động các bạn và mọi người xung quanh cùng tham gia bảo vệ các di sản văn hoá, di sản thiên nhiên ở địa phương. | C3 C8 | C2 | C1 | C3 | |||||
| 4 | Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại | - Biết: + Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc. + Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Trung Hoa về chữ viết, văn học, nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng, tôn giáo. + Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ấn Độ về chữ viết, văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo. - Hiểu: + Giải thích được khái niệm văn minh. + Phân biệt được khái niệm văn minh, văn hoá. - Vận dụng: Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Đông. | C4 | C9 C11 |
C1
|
C2
| |||||
| 5 | Một số nền văn minh phương Tây thời cổ – trung đại | - Biết: + Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp – La Mã về chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo, thể thao. + Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng về tư tưởng, văn học, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, thiên văn học. - Vận dụng: Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Tây thời cổ – trung đại. | C5 | C10 C12 | C4 | ||||||