Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 LNTS Bài 10: Giới thiệu chung về cá cảnh

Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Lâm nghiệp Thuỷ sản (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 10: Giới thiệu chung về cá cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHUYÊN ĐỀ 3: NUÔI CÁ CẢNH

BÀI 10: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁ CẢNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:

  • Trình bày được đặc điểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh của một số loài cá cảnh phổ biến. 

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về đặc điểm sinh vật học (màu sắc, hình dạng,…) và yêu cầu ngoại cảnh của một số loài cá cảnh phổ biến. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực công nghệ: 

  • Trình bày được đặc điểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh của một số loài cá cảnh phổ biến. 

Năng lực số:

  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Dù sử dụng các ứng dụng AI (như Google Lens) để nhận diện nhanh giống cá cảnh và đặc điểm sinh học, người nuôi vẫn phải tự đối chiếu, kiểm duyệt thông tin để đưa ra cách chăm sóc phù hợp, không phó mặc hoàn toàn cho máy mócm).
  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS nhận diện và phân tích được mức độ rủi ro với AI: Nếu lắp đặt hệ thống bể cá cảnh thông minh dùng AI để tự động điều chỉnh nhiệt độ và sục khí, khi thuật toán bị lỗi (đọc sai thông số), nó có thể gây ngạt khí hoặc sốc nhiệt làm chết toàn bộ cá quý hiếm trong bể).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu, vận dụng kiến thức về đặc điểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh của các loài cá cảnh để ứng dụng trong chăm sóc, nuôi dưỡng và trưng bày cá cảnh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • KHBD, SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet, Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với HS 

  • SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức, kích thích sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.

b. Nội dung: HS quan sát Hình 10.1 SGK tr.37 và trả lời câu hỏi trong mục khởi động nêu ở đầu bài.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tên một số loài cá cảnh và yêu cầu ngoại cảnh khi nuôi. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan sát Hình 10.1 SGK tr.37 và trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Nêu tên các loài cá cảnh trong Hình 10.1 mà em biết. Khi nuôi chúng cần chú ý những vấn đề gì?

kenhhoctap

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận: 

+ Một số loài cá cảnh: cá neon, cá vàng, cá bảy màu,…

+ Để nuôi dưỡng, chăm sóc cá cảnh được tốt thì cần phải chọn đúng bể cá, thay nước định kì đúng cách, sử dụng các loại thực phẩm cho cá kiếng phù hợp, sử dụng máy bơm oxy,…

- GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, và chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thú chơi cá cảnh phổ biến khá rộng rãi và được nhiều người ở mọi độ tuổi yêu thích. Tuy nhiên không phải ai cũng am hiểu rõ những kĩ thuật nuôi và chăm sóc chúng. Vậy khi nuôi cá cảnh cần chú ý những điều gì, chúng ta cùng khám phá trong bài học ngày hôm nay – Bài 10. Giới thiệu chung về cá cảnh. 

[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu khái niệm về cá cảnh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm về cá cảnh, có đặc điểm gì khác với cá nuôi làm thực phẩm.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu và trả lời câu hỏi sau: 

- Thế nào là cá cảnh?

- Kể tên một số loại cá cảnh phổ biến mà em biết?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm về cá cảnh.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu một số đặc điểm sinh vật học của cá cảnh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các đặc điểm sinh vật học như đặc điểm màu sắc, hình dáng, kích thước của cá cảnh.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II trong SGK, tư liệu thực tế cùng hiểu biết cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành Sơ đồ tư duy vể một số đặc điểm sinh vật học của cá cảnh.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS vể một số đặc điểm sinh vật học của cá cảnh.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm, hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II trong SGK, tư liệu thực tế cùng hiểu biết cá nhân để hoàn thành Sơ đồ tư duy vể một số đặc điểm sinh vật học của cá cảnh.

- Để minh họa cho Sơ đồ tư duy, nhóm trưởng hãy thao tác tổ chức, lưu trữ thông tin: Lập một thư mục trên Google Drive có tên "Dac_diem_ca_canh", chia thành 3 thư mục con (Màu sắc, Hình dạng, Kích cỡ) và yêu cầu các thành viên lưu ảnh tải từ mạng vào đúng phân loại.

- GV nêu tình huống cho HS thảo luận: "Khi dùng ứng dụng AI trên điện thoại chụp ảnh để nhận diện nhanh loài cá và đặc điểm của chúng, AI báo đây là loài cá ăn thịt hung dữ, nhưng thực tế em thấy nó rất hiền. Theo nguyên tắc quyền kiểm soát của con người trong dự án AI, em sẽ làm gì?"

GV trình chiếu một số hình ảnh về đặc điểm sinh vật học của cá cảnh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và hoàn thiện sơ đồ tư duy về một số đặc điểm sinh vật học của cá cảnh.

- HS thao tác tạo thư mục và phân loại ảnh trên Cloud.

- HS thảo luận về sự làm chủ thông tin AI.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày sản phẩm Sơ đồ tư duy của nhóm.

- Báo cáo AI: AI có thể nhận diện sai (nhầm lẫn hình ảnh). Con người luôn phải là người kiểm duyệt thông tin cuối cùng bằng cách tra cứu chéo các tài liệu chuyên ngành, không tin tưởng mù quáng vào máy móc để tránh nuôi nhầm cá dữ ghép với cá hiền.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

II. Một số đặc điểm sinh vật học của cá cảnh 

Sản phẩm sơ đồ tư duy của HS về một số đặc điểm sinh vật học của cá cảnh được đính kèm phía dưới hoạt động 2. 

   

   

   

   

   

   

[1.3.NC1a]: HS thao tác thành thạo trên nền tảng lưu trữ đám mây (Google Drive) để tổ chức, phân loại và lưu trữ kho hình ảnh đa dạng về cá cảnh, giúp quá trình làm việc nhóm có cấu trúc và truy xuất minh họa dễ dàng.

[12.A1.1]: HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Dù ứng dụng AI (Computer Vision) rất tiện lợi trong nhận diện sinh vật, người dùng vẫn phải làm chủ thông tin, đối chiếu kiểm duyệt để đưa ra quyết định chăm sóc cá chính xác.

   

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Gợi ý sơ đồ tư duy về một số đặc điểm sinh vật học của cá cảnh 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Hoạt động tìm hiểu về một số yêu cầu ngoại cảnh của cá cảnh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được yêu cầu ngoại cảnh như nguồn nước, nhiệt độ, ánh sáng, hàm lượng oxygen hoà tan đối với cá cảnh để vận dụng vào nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục III trong SGK, tư liệu thực tế cùng hiểu biết cá nhân, hoạt động nhóm và đóng vai vào tình huống sau: Giả sử em hội trưởng hội những người yêu thích nuôi cá cảnh, đang tham gia diễn đàn cá cảnh Việt Nam. Em hãy chia sẻ cho mọi người về một số yêu cầu ngoại cảnh của cá cảnh.

c. Sản phẩm: Phần trình bày của HS vể một số yêu cầu ngoại cảnh của cá cảnh.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về Giới thiệu chung về cá cảnh.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Luyện tập SGK tr.38.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm. 

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ Luyện tập SGK tr.38:

+ Có những loài cá cảnh nào ở địa phương mà em biết?

+ Trình bày các đặc điểm sinh vật học của cá cảnh. Cho ví dụ minh hoạ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, lắng nghe GV hướng dẫn.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trình bày bài trước lớp: 

+ Một số loài cá cảnh có ở địa phương mà em biết: Cá Neon; cá 7 màu; cá Betta; cá ba đuôi; cá Koi; cá hồng két; cá thanh ngọc; cá tỳ bà,….

+ Các đặc điểm sinh vật học của cá cảnh:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV lắng nghe và sửa sai cho HS.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:

Câu 1: Đặc điểm hình dạng "có mào trên đầu" là nét đặc trưng của loại cá cảnh nào sau đây?

A. Cá đuối sao.

B. Cá trâm muỗi.

C. Cá bảy màu.

D. Cá vàng sư tử.

Câu 2: Khi sử dụng nước máy trực tiếp từ vòi để nuôi cá cảnh, người nuôi cần làm gì trước tiên?

A. Đun sôi nước rồi để nguội

B. Bỏ thêm thật nhiều muối vào.

C. Xả nước ra chậu để từ 1 đến 2 ngày cho bay hết Clo rồi mới cho vào bể.

D. Thả cá vào ngay lập tức để cá quen nước.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DCBAC

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

- GV chuyển sang hoạt động mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về Giới thiệu chung về cá cảnh.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.38.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm sinh vật học của một loài cá cảnh mà em yêu thích hoặc em biết.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay