Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 LNTS Bài 9: Ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lí môi trường nước nuôi thuỷ sản

Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Lâm nghiệp Thuỷ sản (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 9: Ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lí môi trường nước nuôi thuỷ sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 9: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NƯỚC NUÔI THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:

  • Phân tích được một số hướng ứng dụng của công nghệ sinh học trong quản lí môi trường nước nuôi thuỷ sản.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò, thành tựu và triển vọng của công nghệ sinh học trong lâm nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực công nghệ: 

  • Trình bày được ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán, sản xuất vaccine và chế phẩm phòng bệnh thuỷ sản.

Năng lực số:

  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Dù hệ thống AI tự động hóa quản lí Biofloc đưa ra khuyến nghị (như tắt sục khí), con người vẫn phải dựa trên kinh nghiệm thực tế để ghi đè (override) quyết định của AI nếu nhận thấy cá/tôm có biểu hiện nguy hiểm).
  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS nhận diện và phân tích được mức độ rủi ro với AI: Nếu thuật toán AI đánh giá sai nồng độ khí độc (NH3, H2S) trong ao nuôi và bơm sai liều lượng chế phẩm vi sinh, có thể dẫn đến làm sập hệ sinh thái ao nuôi, gây thiệt hại nghiêm trọng).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về các ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng bệnh thuỷ sản để vận dụng vào thực tiễn sản xuất thuỷ sản của gia đình, địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • KHBD, SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet, Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với HS 

  • SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh làm sạch môi trường nước nuôi thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của chế phẩm vi sinh trong làm sạch môi trường nước nuôi thuỷ sản và cách sử dụng. Bên cạnh đó, HS trình bày được các bước sản xuất chế phẩm vi sinh làm sạch môi trường nước nuôi thuỷ sản. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh làm sạch môi trường nước nuôi thuỷ sản, yêu cầu HS làm việc cá nhân và hoàn thành phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh làm sạch môi trường nước nuôi thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh làm sạch môi trường nước nuôi thuỷ sản, yêu cầu HS làm việc cá nhân và hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH Ở ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Câu 1: Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào đối với ngành thủy sản?

…………………………………………………

Câu 2: Kể tên một số chủng vi sinh vật có lợi thường được dùng để sản xuất chế phẩm vi sinh làm sạch môi trường nước nuôi thủy sản?

…………………………………………………

Câu 3: Nêu cách sử dụng các chế phẩm vi sinh làm sạch môi trường nước nuôi thủy sản?

…………………………………………………

Câu 4: Em hãy mô tả các bước sản xuất chế phẩm vi sinh làm sạch môi trường nước nuôi thủy sản?

……………………………………………………

- Để trả lời câu hỏi về các chủng vi sinh vật, trưởng nhóm hãy thao tác tổ chức, lưu trữ thông tin: Tạo một thư mục trên Google Drive của nhóm, tìm và tải các hình ảnh/tài liệu về chủng Saccharomyces, Bacillus lưu vào đó để nhóm dễ dàng truy xuất dữ liệu điền vào phiếu.

- GV nêu tình huống cho HS thảo luận: “Hiện nay, hệ thống giám sát tự động tích hợp AI có thể phân tích độ đục của nước để tự động xả chế phẩm vi sinh. Em hãy phân tích mức độ rủi ro với AI nếu cảm biến của hệ thống này bị bẩn và cung cấp dữ liệu sai cho thuật toán?”

GV trình chiếu một số hình ảnh về ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh ở động vật thủy sản (đính kèm phía dưới hoạt động 1).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

- HS thao tác tạo thư mục và lưu trữ dữ liệu số trên Cloud.

- HS thảo luận về rủi ro của hệ thống AI.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày câu hỏi của GV.

- Báo cáo AI: Nếu cảm biến bẩn, AI sẽ đánh giá sai chất lượng nước dẫn đến xả quá nhiều hoặc quá ít chế phẩm vi sinh. Việc xả quá liều có thể làm mất oxy đột ngột, gây sốc và làm chết thủy sản hàng loạt.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh ở động vật thủy sản 

Phiếu học tâp số 1 về ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh ở động vật thủy sản được đính kèm phía dưới hoạt động 1.

   

 

kenhhoctap

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH Ở ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Câu 1: Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào đối với ngành thủy sản?

- Nhờ ứng dụng công nghệ sinh học, các nhà khoa học đã tạo ra các chế phẩm vi sinh vật có khả năng phân huỷ nhanh chất thải hữu cơ (chất thải có nguồn gốc protein, tinh bột,...) giúp làm sạch nước và đáy ao nuôi, cân bằng hệ vi sinh trong ao, giảm thiểu vi sinh vật gây bệnh, tạo điều kiện thuận lợi cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.

- Ngoài ra, một số chế phẩm vi sinh vật còn có khả năng phân giải các khí độc (NH3, H2S, NO₂) có trong ao nuôi thuỷ sản thành các chất không độc (NH, NO3).

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về ứng dụng về quản lí chất lượng nước nuôi thủy sản bằng công nghệ Biofloc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được công nghệ Biofloc là gì, vai trò của hạt biofloc với hệ thống nuôi này, kể tên một số loài thuỷ sản có thể nuôi được bằng công nghệ Biofloc.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu liên quan đến ứng dụng về quản lí chất lượng nước nuôi thủy sản bằng công nghệ Biofloc, yêu cầu HS làm việc cá nhân và hoàn thành phiếu học tập số 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 về ứng dụng về quản lí chất lượng nước nuôi thủy sản bằng công nghệ Biofloc.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lí môi trường nước nuôi thủy sản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Luyện tập SGK tr.36.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lí môi trường nước nuôi thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm. 

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ Luyện tập SGK tr.36:

+ Phân tích ý nghĩa của việc sử dụng chế phẩm vi sinh xử lí nước trong nuôi thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn nuôi thuỷ sản ở địa phương em.

+ Phân tích vai trò của công nghệ Biofloc trong nuôi thuỷ sản.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, lắng nghe GV hướng dẫn.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trình bày bài trước lớp: 

+ Ý nghĩa của việc sử dụng chế phẩm vi sinh xử lí nước trong nuôi thuỷ sản

  • Nhờ ứng dụng công nghệ sinh học, các nhà khoa học đã tạo ra các chế phẩm vi sinh vật có khả năng phân huỷ nhanh chất thải hữu cơ (chất thải có nguồn gốc protein, tinh bột,...) giúp làm sạch nước và đáy ao nuôi, cân bằng hệ vi sinh trong ao, giảm thiểu vi sinh vật gây bệnh, tạo điều kiện thuận lợi cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.
  • Ngoài ra, một số chế phẩm vi sinh vật còn có khả năng phân giải các khí độc (NH3, H2S, NO₂) có trong ao nuôi thuỷ sản thành các chất không độc (NH, NO3).

+ Vai trò của công nghệ Biofloc trong nuôi thuỷ sản.

  • Hệ thống Biofloc giúp phân hủy chất thải hữu cơ trong nước, làm giảm BOD, COD, NH3, NO2-, H2S,... cải thiện chất lượng nước; giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  • Vi sinh vật trong hệ thống Biofloc là nguồn thức ăn bổ sung cho cá, giúp cá phát triển tốt hơn; giảm chi phí thức ăn cho cá.
  • Hệ thống Biofloc giúp ổn định độ pH, tăng hàm lượng oxy và giảm hàm lượng khí độc trong nước; tạo môi trường sống tốt cho cá.
  • Hệ thống Biofloc giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cá, giúp cá chống lại bệnh tật; giảm thiểu tỷ lệ hao hụt do dịch bệnh.
  • Hệ thống Biofloc giúp hạn chế sử dụng hóa chất trong nuôi trồng thuỷ sản, bảo vệ môi trường và an toàn cho sản phẩm. 

- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV lắng nghe và sửa sai cho HS.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:

Câu 1: Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng phân giải các khí độc (NH3, H2S) trong ao nuôi thành các chất không độc?

A. Vi rút đốm trắng.

B. Nấm mốc.

C. Vi khuẩn Nitrosomonas sp., Bacillus subtilis.

D. Vi khuẩn E. coli.

Câu 2: Công nghệ Biofloc biến chất thải hữu cơ trong ao nuôi thành nguồn thức ăn giàu chất gì cho thủy sản?

A. Giàu Lipid.

B. Giàu Protein.

C. Giàu Vitamin C.

D. Giàu Canxi.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CBCAD

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

- GV chuyển sang hoạt động mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lí môi trường nước nuôi thủy sản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.36.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lí môi trường nước nuôi thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay