Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 LNTS Bài 11: Nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt

Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Lâm nghiệp Thuỷ sản (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 11: Nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 11: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC CÁ CẢNH NƯỚC NGỌT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:

  • Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho một số loài cá cảnh nước ngọt phổ biến.
  • Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho một số loài cá cảnh nước ngọt phổ biến. 

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về loại, lượng thức ăn sử dụng, quản lí môi trường nước nuôi, cách nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho một số loài cá cảnh nước ngọt phổ biến. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực công nghệ: 

+ Mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho một số loài cá cảnh nước ngọt phổ biến.

+ Lựa chọn được thức ăn phù hợp cho một số loài cá cảnh nước ngọt phổ biến.

Năng lực số:

  • 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức rõ nguyên tắc quyền kiểm soát của con người: Khi áp dụng hệ thống AI và tự động hóa trong quản lí hồ cá Koi (tự động cho ăn, tự động xả lọc), người nuôi vẫn phải là người ra quyết định cuối cùng và phải can thiệp thủ công ngay lập tức khi phát hiện cá bị bệnh để cách li kịp thời).
  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS nhận diện và phân tích được mức độ rủi ro với AI: Nếu hệ thống AI điều khiển sưởi/làm mát bể cá cảnh trong nhà bị lỗi thuật toán (đọc sai nhiệt độ môi trường), nó có thể tự động đun sôi nước hoặc làm nước quá lạnh gây sốc nhiệt làm chết cá, đòi hỏi người dùng không được phó mặc hoàn toàn cho máy móc).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu về mối quan hệ giữa cá cảnh nước ngọt và các yếu tố chính trong nuôi cá cảnh để ứng dụng trong chăm sóc, nuôi dưỡng cá cảnh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • KHBD, SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet, Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Đối với HS 

  • SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt trong bể

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho một số loài cá cảnh nước ngọt phổ biến nuôi trong bể, đồng thời lựa chọn được loại thức ăn phù hợp cho một số loài cá cảnh nước ngọt nuôi trong bể.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu, làm việc nhóm và thiết kế Power Point về nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt trong bể.

c. Sản phẩm: Sản phẩm Power Point về nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt trong bể. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm, hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK, quan sát hình ảnh GV trình chiếu kết hợp với kiến thức của bản thân và thiết kế Power Point về nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt trong bể.

GV trình chiếu một số hình ảnh, video về nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt trong bể.

- Để phối hợp làm PowerPoint nhanh chóng, nhóm trưởng hãy thao tác tổ chức, lưu trữ thông tin: Tạo một thư mục chung trên Google Drive, phân công các thành viên tìm kiếm hình ảnh minh họa (máy lọc, thức ăn Artemia, bể thủy sinh...) lưu vào thư mục này để người thiết kế truy xuất dữ liệu dễ dàng.

- GV đặt tình huống cho HS thảo luận: “Nhiều hệ thống bể cá hiện đại sử dụng AI để tự động điều chỉnh nhiệt độ và sục khí. Hãy phân tích mức độ rủi ro với AI nếu cảm biến nhiệt độ bị hỏng và cung cấp dữ liệu sai lệch cho bộ xử lí trung tâm?”

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, quan sát hình ảnh, thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

- HS thao tác tạo thư mục và tải dữ liệu lên Cloud.

- HS thảo luận về vấn đề rủi ro của tự động hóa.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày sản phẩm của nhóm.

- Báo cáo AI: Rủi ro rất nghiêm trọng. Nếu cảm biến sai, AI có thể tự động bật sưởi làm "luộc chín" cá hoặc tắt sưởi làm cá chết cóng. Máy móc có thể mắc lỗi nên con người cần thường xuyên kiểm tra vật lí.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt trong bể

Sản phẩm Power Point của HS về nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt trong bể:

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[1.3.NC1a]: HS thao tác thành thạo trên nền tảng lưu trữ đám mây (Google Drive) để tổ chức, phân loại và lưu trữ kho hình ảnh đa dạng về kĩ thuật nuôi cá, giúp quá trình làm việc nhóm thiết kế slide diễn ra khoa học, truy xuất nhanh chóng.

[12.B2.1]: HS nhận diện và phân tích được mức độ rủi ro nghiêm trọng khi phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống AI: Lỗi thuật toán kiểm soát môi trường (nhiệt độ) có thể dẫn đến hậu quả chết hàng loạt các sinh vật cảnh đắt tiền.

   

kenhhoctap

kenhhoctap

   

Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc cá koi trong hồ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho cá koi nuôi trong hồ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu, làm việc nhóm và thiết kế Infographic về nuôi dưỡng và chăm sóc cá koi trong hồ.

c. Sản phẩm: Sản phẩm Infographic về nuôi dưỡng và chăm sóc cá koi trong hồ. d. Tổ chức thực hiện:  

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về Nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Luyện tập SGK tr.45.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm. 

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ Luyện tập SGK tr.45:

+ Mô tả quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho một số loại cá cảnh nước ngọt nuôi bể.

+ Mô tả quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho cá koi nuôi trong hồ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, lắng nghe GV hướng dẫn.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trình bày bài trước lớp: 

a. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho cá cảnh nước ngọt nuôi bể:

- Chuẩn bị bể nuôi:

+ Chọn bể có kích thước phù hợp với số lượng cá.

+ Vệ sinh bể sạch sẽ trước khi sử dụng.

+ Lót nền bể bằng cát hoặc sỏi.

+ Trồng cây thủy sinh để cung cấp oxy và tạo môi trường tự nhiên cho cá.

+ Trang trí bể nuôi bằng đá, lũa,... để tạo cảnh quan đẹp.

- Chọn cá giống:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV yêu cầu HS khác quan sát, nhận xét phần trình bày của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV lắng nghe và sửa sai cho HS.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:

Câu 1: Khi thay nước cho bể cá cảnh nước ngọt trong nhà, lượng nước cần thay mỗi lần là bao nhiêu?

A. Khoảng 1/3 đến 1/2 lượng nước trong bể.

B. Thay 100% nước trong bể.

C. Thay 1/10 lượng nước trong bể.

D. Chỉ cần châm thêm nước, không cần hút nước cũ ra.

Câu 2: Độ pH thích hợp nhất của nguồn nước để nuôi cá Koi trong hồ là bao nhiêu?

A. 4.0 - 5.0

B. 5.5 - 6.5.

C. 7.0 - 7.5.

D. 8.0 - 9.0.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CBD

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

- GV chuyển sang hoạt động mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về Giới thiệu chung về cá cảnh.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.38.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm sinh vật học của một loài cá cảnh mà em yêu thích hoặc em biết.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay