Giáo án NLS chuyên đề Công nghệ 12 LNTS Bài 13: Dự án Nuôi cá cảnh
Giáo án chuyên đề NLS Công nghệ 12 - Lâm nghiệp Thuỷ sản (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 13: Dự án Nuôi cá cảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 13: DỰ ÁN: NUÔI CÁ CẢNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Thứ hiện được một số công việc tromg nuôi và chăm sóc cá cảnh.
- Yêu thích công việc nuôi và chăm sóc cá cảnh, có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Thu thập được các thông tin cần thiết cho việc lựa chọn loài cá cảnh và các dụng cụ, thiết bị phù hợp với thực tiễn nhà trường, địa phương.
+ Lập kế hoạch, dự tính chi phí của dự án. Hợp tác hiệu quả với các bạn trong nhóm và tuân thủ các quy định trong quá trình thực hiện dự án.
+ Có khả năng phát hiện và giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
+ Thực hiện được một số công việc trong nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh.
+ Yêu thích công việc nuôi và chăm sóc cá cảnh, có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Năng lực số:
- 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (HS nhận thức rõ quyền kiểm soát của con người: Khi dùng Chatbot AI để gợi ý bảng dự toán chi phí nuôi cá, HS phải tự đối chiếu, điều chỉnh giá cả theo thực tế thị trường địa phương và ra quyết định cuối cùng thay vì sao chép máy móc).
- 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (HS nhận diện và đánh giá được mức độ rủi ro với AI: Hiểu rằng nếu trang bị hệ thống AI tự động hóa bể cá (tự thay nước, cho ăn) mà cảm biến bị lỗi, có thể dẫn đến rủi ro chết cá hàng loạt, do đó cần phương án giám sát thủ công dự phòng).
3. Phẩm chất
- Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Kiên trì, tỉ mỉ, chính xác, trung thực và có ý thức tiết kiệm trong thực hiện dự án.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hoạt động giới thiệu dự án
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng, trị bệnh cho một số loài cá cảnh nước ngọt phổ biến nuôi trong bể, đồng thời lựa chọn được loại thức ăn phù hợp cho một số loài cá cảnh nước ngọt nuôi trong bể.
b. Nội dung: GV tiến hành giới thiệu dự án (nêu mục đích, ý nghĩa,...), phổ biến nhiệm vụ của các nhóm (nêu rõ sản phẩm mỗi nhóm cần đạt được, tiêu chí đánh giá), nêu những vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hiện dự án.
c. Sản phẩm: Sản phẩm Power Point về nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt trong bể.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Trước khi giờ học diễn ra một tuần (hoặc vào buổi học trước), GV tiến hành giới thiệu dự án (nêu mục đích, ý nghĩa,...), phổ biến nhiệm vụ của các nhóm, nêu những vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hiện dự án. - Để cả lớp cùng nắm rõ bộ tiêu chí và đặt câu hỏi vướng mắc, GV tạo một bảng Padlet. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng truy cập, đọc bộ tiêu chí, thảo luận và gõ các câu hỏi cần giải đáp hoặc phân công nhiệm vụ nhóm sơ bộ lên Padlet. - GV đặt tình huống cho HS thảo luận: “Nhiều hệ thống bể cá hiện đại sử dụng AI để tự động cho ăn và thay nước. Theo em, hãy đánh giá mức độ rủi ro với AI nếu dự án của nhóm phụ thuộc hoàn toàn vào máy móc mà không kiểm tra bằng mắt thường?” Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhận nhiệm vụ từ GV, tổ chức phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. Mỗi thành viên trong nhóm chủ động tìm hiểu các thông tin liên quan đến nhiệm vụ của bản thân. - HS thao tác tương tác trên bảng ảo Padlet. - HS phân tích rủi ro của tự động hóa. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS báo cáo phần chuẩn bị, GV giải đáp thắc mắc trên Padlet. - Báo cáo AI: Rủi ro rất cao. Nếu máy cho ăn bị kẹt hoặc cảm biến AI đo sai chất lượng nước, cá có thể chết đói hoặc chết ngạt. Máy móc không thay thế được sự quan tâm, chăm sóc trực tiếp của con người. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Nhiệm vụ - Dự án: Nuôi cá cảnh - Mục đích: Thực hiện được một số công việc trong nuôi và chăm sóc cá cảnh. - Ý nghĩa: Giúp HS yêu thích công việc nuôi và chăm sóc cá cảnh, có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường. - Tiêu chí đánh giá được đính kèm phía dưới hoạt động 1. |
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, đóng góp ý kiến và thống nhất nội dung nhiệm vụ dự án, tăng cường tính minh bạch và tương tác trong môi trường số. [12.B2.1]: HS nhận diện và đánh giá được mức độ rủi ro nghiêm trọng khi phụ thuộc hoàn toàn vào các thiết bị tự động hóa (AI) trong chăm sóc sinh vật sống, từ đó đề cao vai trò giám sát thủ công.
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Hoạt động 2: Hoạt động lập kế hoạch và dự tính chi phí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giúp HS thu thập được các thông tin liên quan đến dự án (thông tin về các loài cá cảnh; bể nuôi và thiết bị kèm theo; thức ăn và thuốc phòng, trị bệnh cho cá cảnh).
- Lựa chọn loài cá cảnh, bể nuôi và thiết bị kèm theo phù hợp với sở thích và điều kiện thực tiễn.
- Lập kế hoạch, tính toán được chi phí cho một dự án (ý tưởng sản xuất, kinh doanh) phù hợp với lứa tuổi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và quan sát hình ảnh GV trình chiếu, làm việc nhóm và thiết kế Power Point về nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh nước ngọt trong bể.
c. Sản phẩm: Bản kế hoạch dự án nuôi cá cảnh của HS (nêu rõ ý tưởng, các thông tin đã thu thập được, lập luận để đưa ra các lựa chọn về loài cá cảnh, loại bể, thiết bị, cách tính toán chi phí,...).
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được việc nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh phù hợp với năng lực và điều kiện của bản thân, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn và kiểm tra các nhóm HS chuẩn bị đầy đủ cá giống, bể nuôi, thức ăn và các thiết bị, dụng cụ khác cần cho bài thực hành; phổ biến nội quy thực hành và nhấn mạnh những vấn đề cần lưu ý trước, trong và sau quá trình thực hành. GV giải thích ý nghĩa của một số bước chính cần lưu ý trong quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh. Thao tác mẫu một số bước khó cho HS quan sát.
c. Sản phẩm: Bể cá cảnh do HS nuôi dưỡng, chăm sóc.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Thực hành
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Chuẩn bị:
GV hướng dẫn và kiểm tra các nhóm HS chuẩn bị đầy đủ cá giống, bể nuôi, thức ăn và các thiết bị, dụng cụ khác cần cho bài thực hành; phổ biến nội quy thực hành và nhấn mạnh những vấn đề cần lưu ý trước, trong và sau quá trình thực hành.
- Cá giống: Lựa chọn cá giống khoẻ mạnh, đúng chủng loại, số lượng cần nuôi.
- Bể nuôi: Chuẩn bị bể và các thiết bị kèm theo phù hợp với không gian, sở thích và phù hợp với loài cá nuôi.
- Thức ăn: Chuẩn bị thức ăn (chủng loại, lượng) phù hợp với loài cá nuôi.
* Thực hành nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh:
GV hướng dẫn, giải thích ý nghĩa của một số bước chính cần lưu ý trong quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh. Thao tác mẫu một số bước khó cho HS quan sát.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hành nuôi dưỡng và chăm sóc cá cảnh theo các bước trong SGK và hướng dẫn của GV. Chú ý đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hành.
Lưu ý: Các nhóm có thể lựa chọn các loài cá cảnh khác nhau, số lượng cá nuôi khác nhau.
- Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên báo cáo với GV tiến độ và những vấn đề gặp phải để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức cho HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm của nhóm; trình chiếu và thuyết minh các hình ảnh, video trong quá trình thực hiện dự án; chia sẻ ý tưởng và những bài học được rút ra từ quá trình thực hiện dự án.
- HS tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm mình và nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm khác theo các tiêu chí đã được nêu trong hoạt động giới thiệu dự án và theo hướng dẫn của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn hóa kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu HS chọn ra 1 đáp án đúng:
Câu 1: Tiêu chí quan trọng nhất khi chọn mua cá giống cho dự án là gì?
A. Cá phải có kích thước to nhất cửa hàng.
B. Mua loại cá rẻ tiền nhất để tiết kiệm chi phí.
C. Cá khỏe mạnh, bơi lội linh hoạt, không có dấu hiệu bệnh tật.
D. Mua các loài cá cực kì hung dữ.
Câu 2: Việc thay nước cho bể cá cảnh cần lưu ý nguyên tắc nào?
A. Chỉ thay 1/3 đến 1/2 lượng nước trong bể, dùng nước đã khử Clo.
B. Rút cạn 100% nước cũ, đổ nước máy trực tiếp vào.
C. Một năm mới cần thay nước một lần.
D. Cho thêm muối ăn vào mỗi lần thay nước để cá khỏe.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | A | B | D | B |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về Dự án: Nuôi cá cảnh.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy tìm hiểu thêm một số phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc cá cảnh tại địa phương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc cá cảnh tại địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..