Giáo án NLS chuyên đề Ngữ văn 12 CĐ 3 Phần Tri thức tổng quát (Phong cách sáng tác của một trường phái văn học)

Giáo án chuyên đề NLS Ngữ văn 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 Phần Tri thức tổng quát (Phong cách sáng tác của một trường phái văn học). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHUYÊN ĐỀ 3: TÌM HIỂU PHONG CÁCH SÁNG TÁC CỦA MỘT TRƯỜNG PHÁI VĂN HỌC: CỔ ĐIỂN, HIỆN THỰC HOẶC LÃNG MẠN

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  • Nhận biết được phong cách sáng tác của một trường phái (trào lưu) văn học qua một số đặc điểm cơ bản.
  • Biết các yêu cầu và cách thức tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
  • Biết viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
  • Vận dụng được những hiểu biết từ CĐ để tìm hiểu về phong cách sáng tác của một số trường phái văn học khác.
  • Biết thuyết trình về phong cách sáng tác của một trường phái văn học.

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TÌM HIỂU TRI THỨC TỔNG QUÁT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • HS nắm được các khái niệm, thuật ngữ quan trọng: trường phái văn học và phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
  • HS nhận biết được đặc điểm cơ bản trong phong cách sáng tác của một số trường phái văn học tiêu biểu.
  • HS khái quát và nhận diện các vấn đề lí luận văn học liên quan đến trường phái văn học.
  • HS có năng lực sử dụng ngôn ngữ trong quá trình chiếm lĩnh tri thức văn học.
  • HS có kĩ năng làm việc nhóm, hợp tác....

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi giữa các cá nhân, các nhóm.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
  • Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận về phong cách sáng tác một trường phái văn học.
  • Năng lực nghiên cứu và phân tích phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
  • Năng lực phân tích, so sánh các tác giả trong cùng một trường phái văn học.

Năng lực số: 

  • 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 12.C3.1: Một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI (HS nêu được một số công cụ mã nguồn mở hoặc miễn phí (như Teachable Machine, TensorFlow.js) có thể dùng để thiết kế, huấn luyện hệ thống AI phân loại văn bản thuộc trường phái Lãng mạn hay Hiện thực dựa trên tập dữ liệu từ vựng đặc trưng).
  • 12.D2.MR3: Phát triển hệ thống AI (HS xây dựng và kiểm thử được một tác nhân Chatbot AI đơn giản (ví dụ sử dụng Poe/Coze hoặc thiết lập Prompt chuyên sâu cho ChatGPT) đóng vai trò chuyên gia về "Chủ nghĩa Lãng mạn", sau đó đặt câu hỏi để kiểm thử độ chính xác của AI so với kiến thức SGK).

3. Phẩm chất

  • Hình thành nhân sinh quan tổng thể, biết cách đánh giá, tổng hợp các vấn đề.
  • Biết trân trọng tinh hoa văn hóa nhân loại, kế thừa trong sự sáng tạo các giá trị.

II.  THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Chuẩn bị của giáo viên
  • KHBD, Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV.
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
  • Công cụ hỗ trợ bao gồm có máy tính, điện thoại kết nối mạng (nếu có).
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Drive/ Padlet, công cụ Teachable Machine, Poe/Coze.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  1. Chuẩn bị của HS: 

- Sách chuyên đề Ngữ Văn 12, hồ sơ tài liệu, bảng biểu...liên quan đến bài học.

- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.        Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 

b.      Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.

c.        Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d.      Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Hãy sắp xếp tác phẩm sau vào các nhóm: chủ nghĩa cổ điển, chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa hiện thực.

Rô-mê-ô và Giu-li-ét (Uy-li-am Sếch-xpia), Những người khốn khổ (Vích-to Huy-gô), Tấn trò đời (Ban-dắc), Đông Gioăng (Mô-li-e), Con cáo và chùm nho (La-phông-ten), Đỏ và đen (X tăng-dan), Trà hoa nữ (A-lếch-xăng-đrơ Đu-ma)

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-        HS nghe và suy nghĩ trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

-        GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

-  GV nhận xét. 

-        GV dẫn dắt vào bài: Trong văn học sẽ có rất nhiều các trường phái nghệ thuật khác nhau, mỗi trường phái sẽ có một đặc điểm cũng như phong cách riêng. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu tri thức tổng quát về các trường phái văn học.

[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu:

+ HS năm được hai khái niệm, thuật ngữ quan trọng: trường phái văn học và phong cách sáng tác của một trường phái văn học.

+ HS nhận biết được phong cách sáng tác của một trường phái (trào lưu) văn hcoj thoogn qua một số đặc điểm cơ bản.

b. Nội dung: Tìm hiểu phần tri thức tổng quát về trường phái văn học và phong cách sáng tác của một trường phái văn học.

c. Sản phẩm học tập: Tri thức về trường phái văn học và phong cách sáng tác của trường phái đó.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

                    

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức của bài học – đặc điểm cơ bản trong phong cách sáng tác của một số trường phái văn học tiêu biểu.

b. Nội dung:  HS sơ đồ hóa lại toàn bộ nội dung của bài học.

c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Luyện tập tự luận

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Em hãy sơ đồ hóa lại toàn bộ kiến thức bài học.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • GV có thể dành thời gian khoảng 7-10’ để HS trình bày ý tưởng rồi làm việc trên lớp hoặc ở nhà.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhiệm vụ học tập

GV chữa bài tập và nhận xét.

Gợi ý:

HS đọc lại kiến thức các phần trên để hoàn thành sơ đồ.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong khái niệm văn học, "những nhà văn có cùng lí tưởng nghệ thuật tập hợp lại để thực hành một khuynh hướng sáng tác riêng" được gọi là gì?

A. Câu lạc bộ thơ.

B. Hội nhà văn.

C. Nhóm tác giả.

D. Trường phái văn học.

Câu 2: Phong cách sáng tác của chủ nghĩa Cổ điển đề cao vai trò tối thượng của yếu tố nào?

A. Cảm xúc và trí tưởng tượng.

B. Tự nhiên và bản năng.

C. Lí trí và đạo đức.

D. Cái phi thường và mộng mị.

Câu 3: Chủ nghĩa nào sau đây có xu hướng xây dựng "nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình"?

A. Chủ nghĩa lãng mạn.

B. Chủ nghĩa hiện thực.

C. Chủ nghĩa cổ điển

D. Chủ nghĩa siêu thực.

Câu 4: Điểm đặc trưng trong phong cách sáng tác của chủ nghĩa Lãng mạn là gì?

A. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc thi pháp cổ đại.

B. Gạt bỏ mọi yếu tố cảm xúc cá nhân.

C. Tập trung khám phá thế giới nội tâm đầy phong phú và bí mật của con người.

D. Chỉ miêu tả những cái có thật 100% trong đời sống.

Câu 5: Phong cách sáng tác chung của một trường phái văn học có triệt tiêu phong cách nghệ thuật riêng của từng nhà văn không?

A. Không mâu thuẫn hay loại trừ phong cách riêng của từng cá nhân.

B. Bắt buộc mọi nhà văn phải viết y hệt nhau.

C. Xóa bỏ hoàn toàn cá tính sáng tạo.

D. Cấm các nhà văn không được dùng từ ngữ địa phương.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

1 – D2 – C3 – B4 – C5 – A

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

4.  HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức của bài học để nhận diện phong cách của một số trường phái văn học tiêu biểu.

b. Nội dung: HS nêu được những đặc điểm của trường phái lãng mạn qua một đoạn trích tác phẩm Những người khốn khổ của Vích-to Huy-gô.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện hoạt động của HS.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay