Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 11 Bài 1: Nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch

Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 11

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHUYÊN ĐỀ 1. DINH DƯỠNG KHOÁNG - TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH

BÀI 1. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT SỬ DỤNG DINH DƯỠNG KHOÁNG TRONG NỀN NÔNG NGHIỆP SẠCH 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
  • Trình bày được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...)
  • Nêu được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.

2. Năng lực 

Năng lực chung

  • Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về dinh dưỡng khoáng, nền nông nghiệp sạch qua tài liệu, internet, các mô hình sản xuất thực tiễn.
  • Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trong bài Nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những kiến thức về các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm thiết kế, xây dựng nền nông nghiệp sạch trong thực tiễn.

Năng lực sinh học

  • Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
  • Tìm  hiểu thế giới sống: Đưa ra phán đoán và phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để đưa ra và phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.

Năng lực số: 

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. 
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 

Năng lực AI: 

  • 11.A1.2: AI để nâng cao năng lực (HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT) như một công cụ học tập thông minh để tìm hiểu sâu hơn về cơ chế tưới nhỏ giọt tại Israel, từ đó nâng cao năng lực hiểu biết về công nghệ nông nghiệp cao).
  • 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS nhận thức được cách phòng tránh rủi ro khi dùng AI: Nếu hỏi AI về liều lượng phân bón cụ thể cho một hecta lúa, AI có thể đưa ra số liệu ảo (hallucination). HS phải biết kiểm chứng lại bằng tài liệu chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp).
  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt câu lệnh (prompt) chính xác trên Chatbot AI (Ví dụ: "Hãy lập một bảng so sánh ngắn gọn giữa Nông nghiệp sạch và Nông nghiệp hữu cơ dựa trên 3 tiêu chí: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chứng nhận") để thu thập câu trả lời đúng trọng tâm nhất). 

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến nguyên tắc và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch.
  • Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm, có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong tìm hiểu và áp dụng nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SCĐ, SGV chuyên đề học tập Sinh học 11.
  • Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng, mô hình và các sản phẩm nông nghiệp sạch
  • Mẫu vật thật về sản phẩm nông nghiệp sạch (rau sạch, rau hữu cơ),... (nếu có)
  • Phiếu bài tập.
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SCĐ chuyên đề học tập Sinh học 11.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nông nghiệp sạch

a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6.

c) Sản phẩm: Khái niệm nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc các thông tin trong mục I, trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm

1. Nông nghiệp sạch là gì? Sản phẩm nông nghiệp sạch cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

2. Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp sạch mà em biết.

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở rộng: Hai khái niệm sản phẩm nông nghiệp sạch và sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có đồng nhất với nhau không? Giải thích hai thuật ngữ trên.

- Để ghi chép hiệu quả, nhóm trưởng hãy đề xuất công cụ số cho quá trình hợp tác: Lập một file Google Docs chia sẻ cho bạn cùng bàn để cùng nhau gõ câu trả lời thảo luận.

- Đối với CH mở rộng, HS hãy thực hành cách đặt prompt phù hợp: Dùng ChatGPT nhập câu lệnh "Hãy lập một bảng so sánh ngắn gọn giữa Nông nghiệp sạch và Nông nghiệp hữu cơ dựa trên 3 tiêu chí: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chứng nhận" để thu thập thông tin tham khảo đối chiếu với SGK.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS nghiên cứu SCĐ, trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6.

- HS thao tác Google Docs và tương tác với AI bằng prompt chuẩn.

- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở rộng.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS giơ tay phát biểu.

- HS chia sẻ bảng so sánh do AI tạo ra và nhận xét sự khác biệt giữa "sạch" và "hữu cơ".

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm việc của các HS.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Khái niệm nông nghiệp sạch

- Nông nghiệp sạch là nền nông nghiệp tạo ra sản phẩm không chứa dư lượng các chất độc hại hoặc sinh vật gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi đồng thời không ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí 

- Các sản phẩm nông nghiệp sạch phải đáp ứng được các tiêu chí về sản xuất, thu hoạch, tuân thủ các quy tắc bảo quản, sơ chế nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người sản xuất và sử dụng, bảo vệ môi trường và truy xuất được nguồn gốc sản phẩm 

- Ở Việt Nam các sản phẩm sạch được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP

- Một số sản phẩm nông nghiệp sạch:

gạo, cá tra, nhãn, vải, tôm, sữa,...

Trả lời CH mở rộng:

- Sản phẩm nông nghiệp sạch có thể chia thành hai mức độ sản phẩm hữu cơ và sản phẩm an toàn.

- Sản phẩm hữu cơ được sản xuất trong điều kiện không dùng phân bón hóa học, không sử dụng chất kích thích sinh trưởng, không dùng thuốc bảo vệ thực vật (trừ một số trường hợp ngoại lệ), không sử dụng nước thải và các chất độc hại.

⇒ Trường hợp này khái niệm sản xuất nông nghiệp sạch sẽ bao hàm khái niệm sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động đề xuất và thiết lập không gian làm việc số (Google Docs) để các thành viên hợp tác trực tuyến, cùng nhau ghi chép và hoàn thiện câu trả lời đồng thời.

[11.C3.1]: HS thực hành kĩ năng kĩ sư câu lệnh: Biết cách đặt câu lệnh chi tiết, có cấu trúc (yêu cầu lập bảng, rõ 3 tiêu chí) trên Chatbot AI để thu về kết quả chính xác, tối ưu hóa quá trình học tập.

   

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp sạch

a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...)

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 9.

c) Sản phẩm: các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 9.

d) Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch

a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 10.

c) Sản phẩm: Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 10.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc các thông tin trong mục III, nêu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch và ví dụ, trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm 

1. Biện pháp canh tác nào vừa giúp cây phát triển tối ưu, vừa đảm bảo không tồn dư khoáng chất trong nông sản cũng như không gây ô nhiễm môi trường? Giải thích.

2. Nền nông nghiệp sạch cần đầu tư kinh phí lớn nên không phải ở đâu cũng có thể áp dụng được. Em hãy nêu một số biện pháp canh tác truyền thống để giảm thiểu việc bón phân hóa học.

- GV thiết lập một bảng ảo Padlet. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng thảo luận nhóm và đăng lên Padlet các định nghĩa và ví dụ thực tế về "Xen canh", "Luân canh", "Thủy canh" để cả lớp cùng đối chiếu, hoàn thiện kiến thức.

- Để mở rộng hiểu biết, HS sử dụng AI để nâng cao năng lực: Dùng Chatbot AI hỏi về "Cơ chế của hệ thống tưới nhỏ giọt tại sa mạc Israel mang lại hiệu quả thần kì như thế nào cho nông nghiệp?", sau đó tóm tắt lại 2 ý chính chia sẻ với lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS nghiên cứu SCĐ, nêu được Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch, trả lời câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 10.

- HS tương tác gõ nội dung lên Padlet và đọc thông tin từ AI mở rộng.

- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở rộng. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS trình bày dựa trên dữ liệu tổng hợp trên Padlet.

- Báo cáo AI: HS chia sẻ thông tin học được từ AI (VD: Nước nhỏ giọt mang theo phân bón ngấm trực tiếp vào rễ, tiết kiệm 50% nước và phân bón, không làm bốc hơi ở sa mạc...).

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm việc của các HS.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

   

III. Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp sạch

- Biện pháp tưới nước nhỏ giọt dung dịch khoáng được nhỏ từ từ liên tục vào rễ cây hoặc nhỏ lên bề mặt đất hoặc trực tiếp nên vùng có rễ thông qua một mạng lưới gồm các van đường ống lỗ thoát. 

- Biện pháp trồng xen canh là trồng nhiều loại cây đan xen với nhau trên cùng một diện tích.

Ví dụ: 

Trồng xen canh dừa và đinh lăng

Trồng xen canh ngô và đậu xanh 

- Biện pháp trồng luân canh là trồng luân phiên nhiều loại cây trên cùng một diện tích và các mùa vụ khác nhau trong năm.

Ví dụ: từ tháng 2- 6 trồng lạc xuân, từ tháng 7-10 trồng đỗ tương, từ tháng 11 tới tháng 1 trồng khoai tây đông.

- Biện pháp thủy canh giúp con người chủ động điều khiển được thành phần, nồng độ chất khoáng cần thiết cho từng loại cây trồng.

Dừng lại và suy ngẫm

1. Biện pháp thủy canh vừa giúp cây trồng phát triển tối ưu, vừa đảm bảo không tồn dư khoáng chất trong nông sản do khống chế được lượng chất dinh dưỡng ở mức tối ưu không gây ô nhiễm môi trường, ít các tồn dư các chất độc hại như nitrate trong sản phẩm nông nghiệp.

Thủy canh được tiến hành trồng trong nhà lưới, nhà kính, hạn chế được côn trùng gây hại nên sản phẩm từ cây trồng không bị nhiễm hóa chất trừ sâu bệnh.

2. Một số biện pháp truyền thống để giảm thiểu việc bón phân hóa học là biện pháp trồng xen canh, luân canh giúp bổ sung dinh dưỡng khoáng đúng loại, đúng liều lượng cho cây.

Ví dụ: một số cây họ đậu có khả năng cố định nitrogen từ trong không khí nhờ vi sinh vật cộng sinh ⇒ có thể cung cấp nitrogen cho đất.

Trồng luân canh cây họ đậu và cây trồng khác, hạn chế sử dụng phân bón hóa học, nâng cao năng suất cây trồng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ, cấu trúc hóa và phân biệt rõ ràng các kĩ thuật canh tác khác nhau, thúc đẩy tư duy giải quyết vấn đề bằng công nghệ số.

[11.A1.2]: HS sử dụng AI như một công cụ đắc lực để học tập mở rộng, tìm kiếm các kiến thức công nghệ nông nghiệp tiên tiến trên thế giới (Israel), từ đó nâng cao năng lực nhận thức và nhãn quan khoa học.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch qua các câu hỏi trong phiếu bài tập.

b) Nội dung: Nhóm đôi học sinh thảo luận trao đổi hoàn thành phiếu bài tập.

c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trong phiếu bài tập có nội dung liên quan đến bài học

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức về các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm thiết kế, xây dựng nền nông nghiệp sạch trong thực tiễn.

b) Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ yêu cầu HS đề xuất biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá đỗ mập và ít rễ

c) Sản phẩm: biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá đỗ mập và ít rễ

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:

Em hãy đề xuất một số biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá mập và ít rễ. Giải thích cơ sở khoa học của việc cải tiến sao cho giá đỗ mập và ít rễ hơn.

GV đưa ra các gợi ý HS tìm hiểu thu thập thông tin trên sách báo, internet.

- Để chia sẻ công thức làm giá đỗ sạch này cho các bà nội trợ, HS hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau: Sử dụng phần mềm thiết kế Canva hoặc PowerPoint để sơ đồ hóa các bước làm giá đỗ thành một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster hướng dẫn (chèn hình ảnh minh họa dụng cụ nén, chậu nước) thay vì viết báo cáo giấy.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ vận dụng tại nhà.

- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.

Gợi ý trả lời: 

Để giá đỗ mập và ít rễ, cần phải nén, tạo áp lực lên trụ mầm và tưới bằng nước sạch ít khoáng chất. 

Nước sạch ít vi khuẩn gây thối, ít khoáng chất nên giá ít phát triển rẻ; còn việc nén (bằng lá cây tre hoặc các dụng cụ khác) tạo áp lực lên trụ mầm làm cho trụ mầm sinh trưởng mạnh nên giá sẽ mập. Việc làm này giúp tạo lực cản nhân tạo giống như trong tự nhiên hạt nảy mầm gặp hạt sỏi phía trên, khi đó, trụ mầm sẽ tăng sinh to ra để đẩy hạt sôi ra khiến cho cây vươn lên khỏi mặt đất.

[3.1.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT) để thiết kế quy trình sinh học ứng dụng thành một Infographic kĩ thuật số, HS đã áp dụng cách tạo và chỉnh sửa nội dung thông tin dưới định dạng truyền thông đa phương tiện sáng tạo, chuyên nghiệp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Thực hiện nhiệm vụ vận dụng được giao.

- Chuẩn bị Bài 2: Mô hình thủy canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 11 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay