Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 11 Bài 10: Ngộ độc thực phẩm
Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 10: Ngộ độc thực phẩm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 3. VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
BÀI 10. NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được một số nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân tích được một số biện pháp phòng ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh họa.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội dung về ngộ độc thực phẩm, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc trong thảo luận nhóm về các nội dung ngộ độc thực phẩm.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua trình bày kết quả thảo luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung ngộ độc thực phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những kiến thức về ngộ độc thực phẩm để biết cách phòng, chống và nhận biết sớm tình trạng ngộ độc thực phẩm và có biện pháp xử lí kịp thời.
Năng lực sinh học
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về ngộ độc thực phẩm để áp dụng vào thực tiễn đời sống, đề xuất một số giải pháp phòng ngộ độc thực phẩm trong gia đình.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (sử dụng từ khóa cụ thể/toán tử tìm kiếm) để lấy được các báo cáo y tế về các ca ngộ độc thực phẩm trên Internet.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (như Google Docs, phần mềm Mindmap) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác vẽ sơ đồ tư duy và lập bảng thống kê trực tuyến.
- [3.2.NC1a]: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số - HS làm việc với các văn bản dài về ngộ độc thực phẩm, tiến hành tinh chỉnh, rút gọn và tích hợp hình ảnh trên phần mềm Canva để thiết kế ra một Cẩm nang/Infographic phòng chống ngộ độc độc đáo.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, động não để liệt kê các cách phát hiện thực phẩm nguy cơ cao và giải quyết tình huống trên không gian bảng ảo Padlet.
Năng lực AI:
- [11.A1.2]: AI để nâng cao năng lực - HS phân tích được trường hợp thực tế (Ví dụ: Dùng AI quét mã vạch truy xuất nguồn gốc thực phẩm bẩn nhanh chóng) để thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng AI nâng cao năng lực quản lí an toàn thực phẩm, mà vẫn đảm bảo con người ra quyết định cuối cùng.
- [11.C3.1]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS xác định và thực hành được một số kĩ thuật prompt nâng cao (ràng buộc định dạng đầu ra thành bảng, chia nhỏ nhiệm vụ) khi dùng Chatbot AI để tóm tắt các nhóm nguyên nhân gây ngộ độc.
- [11.D2.1]: Vận hành và tối ưu hoá hệ thống AI - HS trình bày được cách thức vận hành của công nghệ thị giác máy tính (Computer Vision) trong hệ thống AI tại nhà máy thực phẩm, thể hiện mối liên hệ giữa các thành phần: Camera (Input) -> Thuật toán phân tích -> Cánh tay robot loại bỏ (Output).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan đến ngộ độc thực phẩm.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong thảo luận nhóm, điều tra), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SCĐ, SGV chuyên đề học tập Sinh học 11.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file), video,... về các tác nhân gây ngộ độc thực phẩm và một số thực phẩm có nguy cơ cao gây ngộ độc.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SCĐ chuyên đề học tập Sinh học 11.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo hứng thú cho HS dễ dàng tiếp thu bài học mới.
b) Nội dung: GV chiếu video về ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam, đặt vấn đề; HS vận dụng hiểu biết trả lời câu hỏi Khởi động SCĐ trang 45.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi Khởi động SCĐ trang 45.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề: Hằng năm, có hàng trăm vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên toàn quốc, gây nên những thiệt hại nghiêm trọng về sức khỏe, tính mạng, kinh tế của người dân.
- GV chiếu video phóng sự về tình trạng ngộ độc thực phẩm đã được ghi nhận trong thời gian gần đây tại Việt Nam: https://youtu.be/Vss0poDpoWY?si=-TXPFwTcVVPM9ysK
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trên và trả lời câu hỏi Khởi động tr.45 SCĐ: Vậy theo em, ngộ độc thực phẩm là gì? Nguyên nhân nào gây nên ngộ độc thực phẩm? Làm cách nào có thể phát hiện và phòng ngừa ngộ độc thực phẩm?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi Khởi động tr.45 SCĐ.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời 1 - 2 HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài học mới: - Bài 10: Ngộ độc thực phẩm.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa và nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm
Mục tiêu: HS phân tích được một số nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và lấy được ví dụ minh họa.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc hiểu SCĐ trang 45 - 51, quan sát Hình 10.1 - 10.10, thực hiện nhiệm vụ.
Sản phẩm: Định nghĩa và nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm.
Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các biện pháp phòng, chống ngộ độc thực phẩm
a) Mục tiêu: Phân tích được một số biện pháp phòng ngộ độc thực phẩm và lấy được ví dụ minh họa.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc hiểu mục III SCĐ trang 52 - 54, thực hiện nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: Các biện pháp phòng, chống ngộ độc thực phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 - 8 HS. - GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 10.11 kết hợp với đọc hiểu mục III tr.52 - 54 SCĐ để hình thành kiến thức về các biện pháp phòng, chống ngộ độc thực phẩm.
- Trên cơ sở đó, GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm tr.54 SCĐ: 1. Khi lựa chọn thực phẩm, cần lưu ý điều gì để có thể lựa chọn được thực phẩm an toàn? 2. Đối với quá trình chế biến, cần phải lưu ý những vấn đề gì để đảm bảo an toàn thực phẩm? 3. Trong quá trình bảo quản thực phẩm, để giữ cho thực phẩm được an toàn, cần chú ý điều gì? 4. Vì sao việc tuyên truyền, phát hiện sớm và xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm an toàn thực phẩm lại được coi là các biện pháp hữu hiệu để phòng tránh ngộ độc thực phẩm? - GV mở rộng đưa ra một số tình huống về phòng, chống ngộ độc thực phẩm: Tình huống 1: Chị H là chủ một cơ sở chế biến suất ăn công nghiệp cho công nhân. Chị đã chỉ đạo cho nhân viên sử dụng một số nguyên liệu được đóng trong các gói nilon không dán nhãn mác, và không có tên trên bao bì. Các nguyên liệu này không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Mặc dù biết điều đó, nhưng chị H vẫn cố tình vi phạm. Tình huống 2: Nhân dịp Tết, mẹ tôi chuẩn bị làm chả lụa để thắp hương và mời khách. Bác hàng xóm sang chơi thấy vậy đã đề nghị mẹ tôi cho thêm hàn the và một số phụ gia khác vào để miếng chả được giòn dai và thơm phức giống như chả lụa được bán ở bên ngoài. Tình huống 3: Dự định mở cửa hàng bán hoa quả tại nhà, anh T bàn với vợ sửa sang một phòng sạch sẽ, khử trùng để làm kho chứa hoa quả, nhưng vợ anh nói không cần thiết vì hoa quả để đâu cũng được và khi ăn khách hàng phải gọt vỏ. - Để thảo luận các tình huống, HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng đóng góp kịch bản xử lí lên Padlet của lớp để đánh giá phương án tối ưu nhất. - GV yêu cầu các nhóm vận dụng kiến thức đã học, thảo luận trình bày cách xử lí tình huống theo thuyết trình, diễn kịch,... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS đọc hiểu mục III, quan sát Hình 10.11 và thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi và giải quyết tình huống trên không gian số. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS trình bày biện pháp và diễn kịch/thuyết trình cách xử lí tình huống. - GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm tr.54 SCĐ: 1, 2, 3. Mục III.4, III.5, III.6 cột SPDK. 4. Việc tuyên truyền, phát hiện sớm và xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm an toàn thực phẩm được coi là các biện pháp hữu hiệu để phòng tránh ngộ độc thực phẩm vì: - Thực hiện tuyên truyền, giáo dục cho người dân đặc biệt là thế hệ trẻ khi đang còn là HS nhằm nâng cao kiến thức, ý thức, trách nhiệm bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội. Từ đó giảm thiểu tối đa những hành vi gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm, giúp giảm thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và kinh tế cho người sử dụng. - Phát hiện sớm nhằm giải quyết kịp thời tránh xảy ra các hậu quả thiệt hại về người và của, đồng thời xử lí nghiêm các trường hợp phát hiện có vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo tính răn đe đến đối tượng vi phạm và các đối tượng khác, không để tái diễn các tình trạng vi phạm về an toàn thực phẩm. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận xử lí tình huống. - HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc của các HS. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | III. Các biện pháp phòng, chống ngộ độc thực phẩm 1. Tuyên truyền - Tăng cường truyền thông, giáo dục nâng cao hiểu biết của người dân về an toàn thực phẩm, đặc biệt là đối với những người đang sản xuất thực phẩm và kinh doanh dịch vụ ăn uống.
2. Xử lí nghiêm các vi phạm - Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành chức năng liên quan nhằm tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lí nghiêm các vi phạm về an toàn thực phẩm. (Quy định xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm: https://youtu.be/c80RhgKcU3c?si=xHP78zz_bsJYt7Uj) 3. Đảm bảo an toàn trong nuôi trồng - Đảm bảo môi trường nuôi trồng an toàn, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm bởi các tác nhân. - Trong nuôi trồng: sử dụng các loại hóa chất phải được cấp phép và đúng liều lượng, đảm bảo thời gian cách li quy định.
4. Lựa chọn thực phẩm - Đối với thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến không có nhãn mác, cần biết rõ nguồn gốc xuất xứ, bảo quản đúng cách. - Đối với thực phẩm có bao gói phải có nhãn dán đầy đủ, đúng quy định.
- Không sử dụng các loại thực phẩm không rõ nguồn gốc; các loại thực phẩm lạ; thực phẩm có dấu hiệu ôi thiu, thay đổi màu sắc, mùi hương, hình dạng,... 5. Quá trình chế biến - Sử dụng nguồn nước sạch. - Sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến đúng quy định. - Người chế biến cần đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. - Dụng cụ chế biến phải được vệ sinh sạch sẽ, khô ráo. - Khu vực chế biến gọn gàng, sạch sẽ, khô ráo, không ẩm mốc. - Thực hiện sơ chế, chế biến phù hợp với từng loại thực phẩm. - Nấu chín kĩ trước khi ăn. Ăn ngay sau khi nấu chín. - Rửa sạch, gọt vỏ quả tươi trước khi sử dụng. Không nên ăn các thực phẩm sống, tái, gỏi.
6. Quá trình bảo quản - Đảm bảo các dụng cụ chứa đựng, bao gói an toàn, không thôi nhiễm, không thủng, rò rỉ, có nắp kín, dễ dàng vệ sinh. Thực phẩm sau khi nấu, không ăn luôn cần được đậy kín, không cho ruồi, bọ, gián,... tiếp xúc với thực phẩm. - Không để ô nhiễm chéo từ thực phẩm sống vào thực phẩm chín hoặc ô nhiễm từ môi trường vào thực phẩm. - Không dùng các hóa chất, phương pháp bảo quản trái quy định. - Đối với thức ăn còn dư, muốn giữ lại cần bảo quản nóng (gần hoặc trên 60oC) hoặc bảo quản lạnh (gần hoặc dưới 10oC).
Thực phẩm cho trẻ em nên ăn ngay, không nên bảo quản. - Sau bảo quản, đun kĩ lại thực phẩm trước khi ăn. - Đảm bảo với mỗi loại thực phẩm đều được bảo quản theo quy định riêng, tránh hư hỏng, ẩm mốc. |
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể thông qua nền tảng bảng ảo (Padlet) để chia sẻ kịch bản, giải quyết các tình huống vi phạm an toàn thực phẩm phức tạp trong môi trường số, phát triển kĩ năng hợp tác. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về ngộ độc thực phẩm (nguyên nhân, các biện pháp phòng, chống).
b) Nội dung: GV giao bài tập; HS trả lời câu hỏi luyện tập củng cố về vấn đề ngộ độc thực phẩm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố về vấn đề ngộ độc thực phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức về ngộ độc thực phẩm để trả lời các câu hỏi vận dụng thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS trả lời câu hỏi Luyện tập và Vận dụng SCĐ trang 54.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi Luyện tập và Vận dụng SCĐ trang 54.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi Luyện tập và Vận dụng tr.54 SCĐ:
(Câu 1 Luyện tập và Vận dụng): Các tác nhân nào có thể gây ngộ độc thực phẩm trong các trường hợp sau? Giải thích.
a) Ăn sống rau xanh được tưới bằng nguồn nước có lẫn nước thải từ nhà máy công nghiệp.
b) Dầu ăn còn nóng được đựng trong hộp nhựa để sử dụng lại cho các lần chiên rán sau.
c) Sử dụng khoai tây đã mọc mắm để nấu ăn.
d) Thu hoạch rau và sử dụng ngay sau khi phun thuốc trừ sâu
e) Sử dụng hàn the để làm dai giòn các món như bánh đúc, giò, chả, sợi bún, phở,...
g) Ăn trứng gia cầm sống.
(Câu 2 Luyện tập và Vận dụng): Dựa vào các dấu hiệu nào có thể phát hiện sớm một người bị ngộ độc thực phẩm? Cần làm gì để hạn chế tối đa nguy cơ ngộ độc thực phẩm?
- Để chia sẻ kiến thức này cho người thân, HS hãy làm việc với các thông tin mới, sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp chúng: Sử dụng phần mềm thiết kế Canva hoặc PowerPoint, tóm tắt ngắn gọn các nguyên tắc hạn chế rủi ro (Câu 2) và chèn biểu tượng minh họa để tạo thành một Infographic (Cẩm nang kĩ thuật số) độc đáo nộp cho GV thay vì viết tay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận trả lời câu hỏi Luyện tập và Vận dụng SCĐ trang 54.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Tiết học sau, HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình chiếu giới thiệu trước lớp.
- GV mời 1 - 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
(Câu 1 Luyện tập và Vận dụng): Các tác nhân có thể gây ngộ độc trong các trường hợp sau:
+ Các hóa chất công nghiệp, kim loại nặng, vi sinh vật có trong nguồn nước ô nhiễm có thể xâm nhập vào rau, cá,... khi sử dụng nguồn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí để nuôi trồng. Nghiêm trọng hơn là khi các loại rau này được ăn sống mà không đun chín kĩ sẽ gia tăng nguy cơ nhiễm các vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
- GV kết thúc tiết học.
[3.2.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT), HS đã làm việc với các khối kiến thức sinh học đời sống, tiến hành sửa đổi, tinh chỉnh (rút gọn chữ) và tích hợp hình ảnh để tạo ra một Cẩm nang/Infographic truyền thông phòng chống ngộ độc mới mẻ, độc đáo.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Thực hiện nhiệm vụ vận dụng được giao.
- Chuẩn bị Bài 11: Dự án: Điều tra về hiện trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.





