Giáo án NLS chuyên đề Sinh học 11 Bài 9: Khái quát về vệ sinh an toàn thực phẩm
Giáo án chuyên đề NLS Sinh học 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 9: Khái quát về vệ sinh an toàn thực phẩm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Sinh học 11
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 3. VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
BÀI 9. KHÁI QUÁT VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được định nghĩa về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phân tích được tác hại của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe con người.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Phát triển kĩ năng tự đọc và viết tóm tắt hoặc sơ đồ nội dung kiến thức đọc được; xác định từ khóa trong mỗi mục; tự đặt ra câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài; tự trả lời trước các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm, Luyện tập và vận dụng.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua các hoạt động nhóm, biết lắng nghe, chia sẻ thông tin với các bạn trong nhóm, đồng thời chủ động, tự tin đưa ra ý kiến về vấn đề thảo luận, trình bày kết quả thảo luận. Phát triển năng lực giao tiếp với các bạn trong nhóm, GV, các bạn trong và ngoài lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những kiến thức đã học, đưa ra được các giải pháp giúp phòng tránh và giải quyết các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm thường gặp trong cuộc sống.
Năng lực sinh học
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về vệ sinh an toàn thực phẩm để áp dụng vào thực tiễn đời sống như phát hiện các thực phẩm có nguy cơ cao nhiễm các tác nhân gây ô nhiễm, đề xuất một số giải pháp để giảm thiểu các nguy cơ gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình.
Năng lực số:
- [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (dùng từ khóa cụ thể, toán tử logic) để lấy được các dữ liệu, báo cáo y tế về tác nhân gây ô nhiễm thực phẩm.
- [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng thiết bị điện thoại thông minh để truy cập và tương tác trực tiếp trên nền tảng Quizizz/Kahoot nhằm hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức ở phần Luyện tập.
- [2.4.NC1a]: Hợp tác thông qua công nghệ số - HS chủ động đề xuất sử dụng công cụ số (như Google Docs) tạo không gian làm việc chung để các thành viên hợp tác điền Phiếu học tập số 1.
- [3.2.NC1a]: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số - HS làm việc với các giải pháp phòng tránh ngộ độc, tiến hành tinh chỉnh, rút gọn text và tích hợp hình ảnh trên Canva để tạo ra một Infographic hướng dẫn bảo quản thực phẩm độc đáo, mới lạ.
- [5.3.NC1b]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng cách cùng nhau trao đổi, tổng hợp ý kiến từ 3 nhóm chuyên gia về các tác nhân ô nhiễm thực phẩm trên không gian bảng ảo Padlet.
Năng lực AI:
- [11.A1.2]: AI để nâng cao năng lực - HS phân tích được trường hợp thực tế về hệ thống AI truy xuất nguồn gốc thực phẩm bẩn, qua đó thấy được tầm quan trọng của AI trong việc nâng cao năng lực quản lí của con người, đồng thời con người vẫn giữ quyền kiểm soát và ra quyết định xử phạt.
- [11.C3.1]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS xác định và thực hành kĩ thuật prompt nâng cao trên Chatbot AI (Ví dụ: Ràng buộc định dạng đầu ra thành bảng, chia nhỏ nhiệm vụ) để tìm hiểu sâu về tác nhân hóa học gây ô nhiễm thực phẩm.
- [11.D2.1]: Vận hành và tối ưu hoá hệ thống AI - HS trình bày được cách thức vận hành của công nghệ thị giác máy tính (Computer Vision) trong hệ thống AI phân loại thực phẩm lỗi/chứa dị vật trên băng chuyền nhà máy, thể hiện mối liên hệ giữa camera (đầu vào) - thuật toán phân tích - cánh tay robot (đầu ra).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động hoàn thành công việc trong các hoạt động nhóm; có tinh thần tự học, tự tìm hiểu các kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, từ đó có ý thức phòng tránh mất vệ sinh an toàn thực phẩm trong đời sống.
- Trung thực: hoàn thành các nhiệm vụ được phân công, báo cáo đúng kết quả thu được trong thảo luận hóm, thực hiện dự án điều tra,... về vệ sinh an toàn thực phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SCĐ, SGV chuyên đề học tập Sinh học 11.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Một số tranh ảnh, tập san, tạp chí, video,... về tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm đã và đang diễn ra trong đời sống, hình ảnh một số tác nhân gây ô nhiễm thực phẩm, hậu quả sau khi sử dụng thực phẩm bị ô nhiễm.
- Mẫu vật thật hoặc mô hình về một số thực phẩm nhiễm tác nhân ô nhiễm như bánh mì mốc, đồ hộp bị phồng, thức ăn quá hạn sử dụng,...
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SCĐ chuyên đề học tập Sinh học 11.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
- Vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm
a) Mục tiêu: Nêu được định nghĩa về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 41.
c) Sản phẩm: Định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI | |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt vấn đề, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thực phẩm là gì? Quan sát các hình ảnh sau đây, cho biết sản phẩm nào là thực phẩm? Sản phẩm nào không phải là thực phẩm?
a) b)
c) d)
e) f) - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 HS. - GV yêu cầu các nhóm đọc hiểu mục 1 tr.40 - 41 SCĐ, vận dụng hiểu biết thực tiễn, thảo luận trả lời các câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm tr.41 SCĐ và điền vào Phiếu học tập số 1:
- Để làm việc nhóm nhanh và lưu trữ tốt, nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ và công nghệ số khác nhau cho quá trình hợp tác: Lập một file Google Docs và chia sẻ quyền truy cập để các thành viên cùng lúc gõ ý kiến thống nhất cho PHT số 1. - GV đặt ra vấn đề về ảnh hưởng của vệ sinh an toàn thực phẩm: Theo WHO, ước tính trên thế giới có khoảng 600 triệu người bị mắc bệnh sau khi ăn thực phẩm bị ô nhiễm và khoảng 420 000 người chết mỗi năm, 30% số ca tử vong do thực phẩm xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi.
(Theo WHO, 2019) Bệnh tiêu chảy là bệnh thường gặp nhất do tiêu thụ thực phẩm bị ô nhiễm gây ra, với khoảng 550 triệu trường hợp mắc bệnh và 230 000 trường hợp tử vong hàng năm.
(Theo Our World in Data, 2019) - Đồng thời, GV cho HS quan sát video sau: https://youtu.be/IYT03NVHNpo?si=BEC8Zmk_AFzyiucP - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải làm gì để thực phẩm trở thành thức ăn, đồ uống an toàn? - GV giao nhiệm vụ cho HS: Xem video về chuỗi cung ứng thực phẩm. "Hiện nay, AI được dùng để phân tích dữ liệu lớn, giúp cảnh báo sớm nguy cơ bùng phát ngộ độc từ một lô hàng sữa nhiễm khuẩn. Theo em, việc dùng AI để nâng cao năng lực quản lí an toàn thực phẩm thể hiện như thế nào? Ai là người ra quyết định thu hồi sản phẩm?" Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS đọc hiểu mục 1 tr.40 - 41 SCĐ, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập. - Thao tác làm việc đồng thời trên Google Docs. - Thảo luận về sức mạnh của AI trong quản lí y tế. - GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: + Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. + Nhóm thực phẩm: a, c, e. + Nhóm không phải thực phẩm: b, d, f. - Báo cáo AI: AI giúp nâng cao năng lực của cơ quan chức năng (xử lí hàng triệu mã vạch trong vài giây để khoanh vùng lô sữa độc). Tuy nhiên, con người vẫn kiểm soát: AI chỉ cảnh báo, còn Cục An toàn thực phẩm mới là bên ra quyết định thu hồi để xử lí. - GV mời 1 - 2 nhóm báo cáo. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm việc của các HS. - GV mở rộng thêm một số thông tin bổ sung (Đính kèm dưới hoạt động). - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. Định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm - Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc đảm bảo mọi điều kiện, biện pháp ở mọi khâu trong chu trình chế biến thực phẩm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe và tính mạng con người.
- Thực phẩm an toàn không chỉ cung cấp năng lượng, các chất dinh dưỡng cần thiết, giúp cơ thể khỏe mạnh và phát triển toàn diện, đảm bảo các hoạt động học tập và lao động sản xuất mà còn ảnh hưởng đến tầm vóc, trí tuệ nòi giống về lâu dài, tác động lớn đến nền kinh tế, xã hội quốc gia và quá trình hội nhập quốc tế.
Tác động của mất vệ sinh an toàn thực phẩm khiến các nước có thu nhập thấp và trung bình thiệt hại khoảng 110 tỷ USD mỗi năm (Theo Food Safety News, 2018) - Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII đã thông qua Luật An toàn thực phẩm tại kì họp thứ 7 ngày 17/06/2010 và có hiệu lực thi hành tử 01/07/2011. Mỗi người dân đều có quyền được sử dụng thực phẩm an toàn và phải có trách nhiệm thực hiện các quy định để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các tiêu chuẩn về thực phẩm của Việt Nam đều được ban hành dựa trên cơ sở phù hợp với tiêu chuẩn của quốc tế như Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO),... - Thực phẩm không an toàn có thể gây ra hơn 200 bệnh, từ tiêu chảy đến ung thư.
- Để thực phẩm trở thành thức ăn, đồ uống an toàn, cần phải tuân thủ đúng các quy định trong sản xuất, chế biến và bảo quản. Phòng ngừa và ngăn chặn các tác nhân ô nhiễm, không để chúng gây hại đến sức khỏe, tính mạng, kinh tế của người sử dụng.
|
[2.4.NC1a]: Nhóm trưởng chủ động đề xuất và thiết lập không gian làm việc số (Google Docs) để các thành viên hợp tác trực tuyến, cùng nhau ghi chép và hoàn thiện Phiếu học tập một cách dân chủ, đồng bộ.
[11.A1.2]: HS phân tích được trường hợp thực tế để thấy rõ việc ứng dụng AI giúp gia tăng năng lực giám sát và phản ứng của con người trước khủng hoảng thực phẩm, đồng thời khẳng định quyền quyết định tối cao của con người.
| |
Thông tin bổ sung Một số tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế a) Thực hành sản xuất tốt (GMP) Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practice-GMP): là tiêu chuẩn thực hành sản xuất nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn cho sản xuất. GMP bao gồm các biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ trong quá trình sản xuất. GMP đưa ra các yêu cầu về con người, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, thao tác, môi trường ở tất cả các khu vực của quá trình sản xuất. GMP được áp dụng trong sản xuất, chế biến các sản phẩm yêu cầu điều kiện vệ sinh cao như thực phẩm, dược phẩm, mĩ phẩm, thiết bị y tế. Tại Việt Nam, GMP là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khoẻ từ ngày 01/07/2019. GMP là một phần cơ bản trong hệ thống quản lí vệ sinh an toàn thực phẩm, là điều kiện cho việc phát triển hệ thống HACCP và ISO 22000.
b) Thực hành vệ sinh tốt (GHP) Thực hành vệ sinh tốt (Good Hygienic Practices-GHP) là tập hợp các quy phạm vệ sinh cơ bản và thủ tục kiểm soát vệ sinh để đạt được các yêu cầu của GMP nhằm đảm bảo thực phẩm sản xuất ra là an toàn. GHP và GMP là những chương trình cần phải áp dụng, ngay cả khi chưa có HACCP.
c) Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn (HACCP) HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) là hệ thống quản lí chất lượng mang tính chất phòng ngừa, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng thực phẩm dựa trên việc phân tích, đánh giá mối nguy và xác định các biện pháp kiểm soát tại các điểm kiểm soát trọng yếu. HACCP kiểm soát và phòng ngừa yếu tố gây hại ngay trong quá trình sản xuất, chế biến thay vì chỉ kiểm tra sản phẩm cuối.
d) Tiêu chuẩn ISO 22000 Tiêu chuẩn ISO 22000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lí an toàn thực phẩm được xây dựng bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế - ISO nhằm đảm bảo sự đồng bộ mang tính quốc tế trong quản lí an toàn thực phẩm và cung cấp một hệ thống kiểm soát để loại trừ bất kì một điểm mất an toàn nào trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Năm 2008, tiêu chuẩn ISO 22000 được chính thức thừa nhận là tiêu chuẩn quốc gia tại Việt Nam (TCVN ISO 22000:2008). | |||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ô nhiễm thực phẩm
a) Mục tiêu: Phân tích được tác hại của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe con người.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc hiểu mục II SCĐ trang 41 - 42, thực hiện nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: Ô nhiễm thực phẩm.
d) Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tác hại của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe
a) Mục tiêu: Phân tích được tác hại của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe con người.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS đọc hiểu mục III SCĐ trang 43 - 44 và thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Tác hại của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt vấn đề về tác hại của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm:
- GV yêu cầu nhóm HS (3 - 4 HS), đọc hiểu mục III tr.43 - 44 SCĐ, thảo luận trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm: 1. Mất vệ sinh an toàn thực phẩm có thể gây tác hại gì đối với sức khỏe con người? 2. Vì sao nói mất vệ sinh an toàn thực phẩm có thể dẫn đến suy thoái nòi giống, gây suy giảm chất lượng dân số? ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| III. Tác hại của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe 1. Giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm - Sự tác động qua lại giữa một số thành phần trong thực phẩm sẽ giúp tăng cường hoặc cản trở sự hấp thụ của chúng. Ví dụ: + Tanin là một polyphenol có trong chè, rau răm,... có tác dụng chống oxy hóa, kháng khuẩn,... tuy nhiên nó lại ảnh hưởng đến sự hấp thụ sắt. + Ngược lại, vitamin C lại giúp tăng cường khả năng hấp thụ sắt.
- Thực phẩm không đảm bảo an toàn và không được chế biến đúng cách sẽ bị giảm giá trị dinh dưỡng, từ đó không đảm bảo lượng chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết đáp ứng cho nhu cầu về sinh trưởng, phát triển, học tập, lao động,... của người sử dụng. 2. Gây nên các bệnh lí mạn tính hoặc cấp tính - Thực phẩm không an toàn chứa các tác nhân ô nhiễm có thể gây nhiễm khuẩn, ngộ độc cấp tính hoặc mạn tính. + Nhiễm khuẩn, ngộ độc cấp tính thường dễ phát hiện với các triệu chứng về tiêu hóa, thần kinh như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, tổn thương niêm mạc miệng, thủng đường tiêu hóa, nhìn mờ, co giật, hôn mê,... xuất hiện sau vài phút đến vài giờ hoặc vài ngày. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
Câu hỏi mở rộng ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Nội dung: GV giao bài tập; HS trả lời câu hỏi luyện tập củng cố về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm để trả lời các câu hỏi vận dụng thực tiễn.
- Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS trả lời câu hỏi Luyện tập và Vận dụng SCĐ trang 44.
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi Luyện tập và Vận dụng SCĐ trang 44.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 - 4 HS) trả lời các câu hỏi Luyện tập và Vận dụng tr.44 SCĐ:
(Câu 2 Luyện tập và Vận dụng): Em hãy kể tên các tác nhân hay gặp gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm tại gia đình. Đề xuất phương án giúp loại bỏ các tác nhân đó.
(Câu 3 Luyện tập và Vận dụng): Theo em, để đảm bảo an toàn thực phẩm, khi mua các thức ăn đã chế biến sẵn cần lưu ý những vấn đề gì? Vì sao?
(Câu 4 Luyện tập và Vận dụng): Nếu có hai loại thực phẩm có thành phần chất dinh dưỡng như nhau nhưng một loại chứa nhiều chất phụ gia hơn. Em sẽ chọn loại thực phẩm nào? Giải thích lí do.
- Nhằm biến những kiến thức khô khan thành một "Cẩm nang nội trợ" thiết thực, HS hãy làm việc với các thông tin mới, sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp chúng: Dùng phần mềm thiết kế Canva hoặc PowerPoint, chắt lọc nội dung các câu trả lời trên, kết hợp với hình ảnh minh họa để tạo ra một Infographic kĩ thuật số hoặc Poster có tính sáng tạo và độc đáo, nộp file mềm cho GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận trả lời câu hỏi Luyện tập và Vận dụng SCĐ trang 44.
- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS nộp file thiết kế (Ảnh/PDF) cho GV và trình chiếu giới thiệu cẩm nang trước lớp.
- GV mời 1 - 2 nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
(Câu 2 Luyện tập và Vận dụng): Một số tác nhân gây mất an toàn thực phẩm thường gặp tại gia đình:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
- GV nhận xét tính đúng đắn của các giải pháp nội trợ, đánh giá khả năng tinh chỉnh văn bản thành đồ họa trực quan và tính thẩm mĩ của sản phẩm.
- GV kết thúc tiết học.
[3.2.NC1a]: Bằng việc sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/PPT), HS đã làm việc với các khối kiến thức sinh học đời sống, tiến hành sửa đổi, tinh chỉnh (rút gọn chữ) và tích hợp hình ảnh để tạo ra một Cẩm nang/Infographic truyền thông mới mẻ, độc đáo.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Thực hiện nhiệm vụ vận dụng được giao.
- Chuẩn bị Bài 10: Ngộ độc thực phẩm.





















