Giáo án NLS chuyên đề Tin học 11 THUD Bài 3: Làm việc với đối tượng đường
Giáo án chuyên đề NLS Tin học ứng dụng 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Làm việc với đối tượng đường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 11 TH ứng dụng
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 3. LÀM VIỆC VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỜNG (PHẦN 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được việc vẽ hình bằng các đường cong phức tạp và chỉnh sửa được các hình đã có một cách hợp lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Tỉ mỉ, khéo léo, sáng tạo.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tra cứu hình ảnh thực tế ruộng bậc thang, hoa đào, cầu Long Biên và mã màu HSL/RGB nghệ thuật).
- 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS triển khai việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu: quản lý lưu trữ các tệp đồ họa (.svg) và quản lý cấu trúc nhóm Group trong Inkscape).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, nộp bài làm qua hệ thống LMS).
- 3.1.NC1b: Phát triển nội dung số (HS sử dụng phần mềm Inkscape để thiết kế sản phẩm đồ hoạ).
- 4.2.NC1a: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư (HS nén tệp bài làm .svg bằng công cụ 7-Zip cài mật khẩu trước khi gửi qua LMS).
- 5.1.NC1a: Giải quyết các vấn đề kĩ thuật (HS tự chẩn đoán nguyên nhân và sửa lỗi kỹ thuật khi thực hành).
- 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS nhận diện nhu cầu thẩm mỹ, công cụ phù hợp để tạo sản phẩm số).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trách nhiệm học thuật số bằng việc tự thực hành tạo sản phẩm đồ hoạ, không sử dụng kết quả AI tạo ra để nộp bài đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).
- 11.C2.1: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng Chatbot AI (Gemini/ChatGPT) hỗ trợ quá trình tìm hiểu kiến thức).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Phòng thực hành máy tính đã cài đặt phần mềm Inkscape và có kết nối Internet, máy chiếu.
- Một vài ảnh chụp ruộng bậc thang ở Việt Nam.
- Một vài ảnh chụp cành cây, trong đó hình cành cây rõ ràng, đơn giản, dễ phân tích cho HS vẽ.
- Một số hình ảnh trang trí bằng chữ phức tạp, khó làm bằng Microsoft Word.
- Các tệp tin bài thực hành hoàn chỉnh.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các đối tượng dạng đường
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu cho HS về đường và các điểm điều khiển.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi về phần mềm, thực hiện các hoạt động ở mục 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học về đối tượng đường, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS quan sát hình ảnh:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi Hoạt động 1 (SGK -tr.16) Một hình tròn được xác định khi biết tâm và bán kính. Một đoạn cong trơn có thể được xác định bởi các tham số hay không, điều khiển các tham số đó như thế nào? - GV nhận xét câu trả lời của HS, kết luận: đường cong có thể được xác định bởi một số điểm điều khiển. - GV giới thiệu về đường cong trong Inkscape và cách vẽ. - GV hướng dẫn HS vẽ đường cong bằng Pen: Bắt đầu tại một điểm, ta di chuột và nháy chuột tại một điểm ở quãng giữa của đoạn cong muốn vẽ hoặc tại điểm nối giữa các đoạn cong khác nhau. Tại điểm vừa nháy chuột, ta giữ và kéo chuột đến khi thấy độ cong phù hợp thì nhả chuột và tiến hành vẽ phần tiếp theo tương tự như vậy. Ví dụ muốn vẽ thân cây hơi cong bằng Pen. Ta chia thành nhiều đoạn nhỏ và vẽ dần như hình dưới.
- GV giới thiệu một cách khác để có đối tượng dạng đường là: bắt đầu bằng một đối tượng hình khối rồi thực hiện lệnh Path —› Object to Path. Khi đó ta có thể chỉnh riêng các điểm neo để tạo thành dạng hình khác. - GV nên tóm tắt lại cách chỉnh sửa điểm neo: - Thêm điểm neo thường được dùng khi muốn tăng độ chỉ tiết trên một đoạn. Ví dụ, để có một cành cây thẳng, ta muốn thêm vài mấu trên đó nên thêm các điểm mới tại vị trí muốn thêm và chỉnh các điểm này. - Bớt điểm neo thường dùng khi trên một đoạn ta thấy số điểm neo nhiều quá mức cần thiết hay bỏ bớt một số chỉ tiết trên hình - điển hình là khi thực hiện lệnh Trace Bitmap (học ở bài sau). - Khi muốn đổi cạnh nối giữa các điểm cần đảm bảo các điểm được chọn đang được nối với không quá một cạnh khác. Nếu một điểm nào đó đang nối với hai điểm khác ta cần sử dụng lệnh bỏ liên kết để bỏ liên kết từ điểm đó đến điểm không cần thiết trước khi thực hiện lệnh thêm liên kết. - GV hướng dẫn HS kĩ về việc chuyển đổi loại điểm neo, đây là tác vụ thường xuyên thực hiện. Ví dụ, vẽ hình giọt nước trong phần khởi động bằng cách về hình elip rồi chuyển thành đối tượng đường; chọn một điểm neo ở đầu nhọn để chuyển thành điểm neo góc và chỉnh đường chỉ hướng tại các điểm neo để thu được hình giọt nước. - HS thảo luận trả lời Câu hỏi (SGK -tr.17) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - HS thực hành uốn nắn điểm neo trên Inkscape. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Các đối tượng dạng đường Hoạt động 1: Một đoạn cong trơn có thể xác định bở hai điểm đầu mút và tiếp tuyến tại hai điểm đầu mút đó.
Giới thiệu đường cong: Inkscape cung cấp 5 kiểu vẽ khác nhau:
Đề bắt đầu vẽ hình, ta thực hiện các bước như sau: Bước 1: Chọn công cụ Pen Bước 2: Chọn một kiều vẽ phù hợp với hình cần vẽ. Bước 3: Nháy chuột để xác định điểm neo trên hình vẽ (với kiều vẽ đầu tiên). - Di chuyển chuột và chọn điểm neo tiếp theo nếu muốn đường cong gấp khúc tại điểm vừa vẽ hoặc kéo thả chuột sau đó nháy chuột chọn điềm neo tiếp theo nếu muồn đường cong trơn tại điểm vừa vẽ. - Kết thúc đường cong bằng cách nhắn phím Enter hoặc nháy đúp chuột tại vị trí cuối cùng, hoặc nháy đúp chuột tại điểm xuất phát để tạo đường cong kín (khi đó điểm xuất phát được đánh dầu đỏ). Kết luận - Đối tượng đường trong Inkscape gồm nhiều đoạn thẳng và đoạn cong ghép với nhau, có thể dùng để biểu diễn các đối tượng phức tạp. - Đối tượng đường được tinh chỉnh bằng cách thay đổi thuộc tính cũng như số lượng điểm neo. Câu hỏi (SGK -tr.17) 4 điểm. | - 3.1.NC1a: HS thực hành tạo lập và biến đổi đường cong bằng công cụ Pen. - 5.1.NC1a: HS tự chẩn đoán và khắc phục sự cố hở nét vẽ hoặc uốn nhầm hướng tiếp tuyến. |
Hoạt động 2: Thiết lập màu sắc cho các đối tượng
a) Mục tiêu:
- Nêu ra cách tô màu khác nhau trong thực tế, từ đó HS dễ hiểu hơn về các cách tô màu được giới thiệu.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện các nhiệm vụ trên máy, HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức mới, câu trả lời của HS với Hoạt động 2 SGK tr. 18.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


