Giáo án NLS chuyên đề Tin học 11 THUD Bài 1: Giới thiệu phần mềm vẽ trang trí
Giáo án chuyên đề NLS Tin học ứng dụng 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Giới thiệu phần mềm vẽ trang trí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 11 TH ứng dụng
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 1. THỰC HÀNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM VẼ TRANG TRÍ
BÀI 1. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM VẼ TRANG TRÍ (PHẦN 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Sử dụng được các chức năng cơ bản của phần mềm thiết kế đồ hoạ Inkscape.
- Vẽ được hình đơn giản bằng các đối tượng có sẵn trong Inkscape.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Hình thành, phát triển được năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Khéo léo, tự chủ trong tìm hiểu nội dung mới.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tìm kiếm hình ảnh minh họa địa danh du lịch, tệp vectơ mẫu và thông tin về phần mềm mã nguồn mở Inkscape).
- 1.3.NC1b: Quản lí dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS triển khai việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu: quản lý lưu trữ các tệp đồ họa (.svg), quản lý cấu trúc các lớp Layer và nhóm đối tượng Group trong Inkscape).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số, nộp bài làm qua hệ thống LMS).
- 3.1.NC1b: Phát triển nội dung số (HS phát triển sản phẩm đồ họa).
- 4.2.NC1a: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư (HS nén tệp bài làm .svg bằng công cụ 7-Zip cài mật khẩu trước khi gửi qua LMS).
- 5.1.NC1a: Giải quyết các vấn đề kĩ thuật (HS tự chẩn đoán nguyên nhân và sửa lỗi kỹ thuật khi vẽ sai thuộc tính, lỗi hủy biến đổi Undo/Redo, lỗi lệch tâm quay, lỗi bắt dính Snap bar hoặc hỏng thứ tự hiển thị lớp).
- 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS xác định nhu cầu tiết kiệm thời gian và áp dụng giải pháp sử dụng tổ hợp phím tắt trên phần mềm đồ họa để tối ưu hóa tốc độ thao tác).
- 5.3.NC1a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số (HS sử dụng sáng tạo phần mềm Inkscape để vẽ và hoàn thiện sản phẩm đồ họa).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
- 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).
Năng lực AI:
- 11.B2.1: Phòng tránh rủi ro khi sử dụng AI (HS thể hiện trách nhiệm học thuật số bằng việc tự thực hành tạo sản phẩm đồ hoạ, không sử dụng kết quả AI tạo ra để nộp bài đối phó, tránh vi phạm nội quy nhà trường).
- 11.C2.1: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng Chatbot AI (Gemini/ChatGPT) hỗ trợ quá trình tìm kiếm thông tin).
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD Chuyên đề học tập Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Phòng thực hành máy tính đã cài đặt phần mềm Inkscape và có kết nối Internet, máy chiếu.
- Một số tệp tin ảnh chụp và một vài tệp tin ảnh vectơ các loại về cảnh vật, cây, logo, tờ rơi, bộ thiết kế bao bì, poster,...
- Các tệp tin bài thực hành hoàn chỉnh.
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- SGK Chuyên đề học tập Tin học 11 – Định hướng Tin học ứng dụng.
- Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
a) Mục tiêu:
- Đưa ra một nhiệm vụ thực tế, từ đó chỉ ra các kiến thức và kĩ năng tối thiểu khi muốn thiết kế một hình ảnh truyền tải thông tin cụ thể.
- HS biết cách cài đặt phần mềm Inkscape, mô tả được giao diện phần mềm
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi về phần mềm, thực hiện các hoạt động ở mục 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học về kĩ năng tối thiểu khi muốn thiết kế hình ảnh, biết các cài phần mềm Inkscape, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi Hoạt động 1 (SGK -tr.5) Để quảng bá du lịch Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cuộc thi thiết kế bưu thiếp về các địa danh nổi tiếng trong nước. Theo em, để tham gia cuộc thi em cần chuẩn bị những gì? - GV giới thiệu về hai loại phần mềm đồ họa. - GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (máy tìm kiếm hoặc Chatbot AI) tìm hiểu sự khác nhau giữa ảnh bitmap và ảnh vectơ. + Ảnh bitmap có thể được vectơ hoá để tạo ra ảnh vectơ tương ứng nhưng không đảm bảo độ chi tiết, trong khi ảnh vectơ dễ dàng xuất ra định dạng ảnh bitmap ở nhiều kích cỡ khác nhau. + Các phần mềm chỉnh sửa ảnh bitmap cũng có một số chức năng để vẽ hình dạng, đường cong và văn bản. Tuy nhiên, hình được vẽ được biểu diễn bằng các điểm ảnh (pixel) chứ không phải công thức nên khi phóng to vẫn có hiện tượng răng cưa của đồ hoạ điểm ảnh. Tương tự như vậy, các phần mềm để tạo ảnh vectơ có thể thêm các ảnh bitmap vào thiết kế của mình nhưng khả năng chỉnh sửa trên các thành phần này là hạn chế. Do vậy, các phần mềm này thường được sử dụng kết hợp để thu được hiệu quả cao nhất. Ví dụ, chỉnh sửa ảnh bằng GIMP, sau đó mở tập ảnh đó trong Inkscape để sử dụng trong thiết kế hoặc ngược lại, có thể tạo một thiết kế vectơ (ví dụ như logo), sau đó xuất ra và mở lại bằng phần mềm GIMP dễ sử dụng - GV lưu ý về vấn đề bản quyền, nên sử dụng các phần mềm miễn phí. + Bộ công cụ đầy đủ, đáp ứng tốt nhu cầu cá nhân. + Phần mềm mã nguồn mà miễn phí. + Dễ cài đặt và sử dụng.
- GV yêu cầu HS: Truy cập Internet tìm hiểu thông tin về phần mềm mã nguồn mở Inkscape. - GV hướng dẫn HS tải và cài đặt Inkscape. - GV giới thiệu giao diện của Inkscape. + Giới thiệu về các đối tượng, đặc trưng của đối tượng. - HS thảo luận trả lời Câu hỏi (SGK -tr.6) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Giới thiệu phần mềm Hoạt động 1: Muốn thiết kế phải có ý tưởng và công cụ. + Ý tưởng – tùy vào khả năng. + Các công cụ có thể là phần mềm đồ họa.
- Có hai loại phần mềm đồ họa + Phần mềm xử lí ảnh: bitmap: Adobe Photoshop, GIMP,… + Phần mềm vẽ và chỉnh sửa hình vectơ: Adobe Illustrator, CorelDRAW, Inkscape,…
*) Màn hình làm việc của phần mềm Inkscape
Kết luận Câu hỏi (SGK -tr.6) 1. A. 2. Thanh điều khiển thuộc tính nằm phía trên màn hình, dưới thanh bảng chọn có chức năng hiển thị và cho phép xác định các thuộc tính của đối tượng đang được chọn. Nội dung trên thanh không cố định vì mỗi loại đối tượng có các thuộc tính riêng, không giống những loại khác. | - 1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tìm hiểu sự khác nhau giữa ảnh bitmap và ảnh vectơ, thông tin về phần mềm mã nguồn mở Inkscape. - 11.C2.1: HS sử dụng Chatbot AI hỗ trợ tìm hiểu sự khác nhau giữa ảnh bitmap và ảnh vectơ. |
