Giáo án NLS chuyên đề Toán 10 Bài 3: Phương pháp quy nạp toán học

Giáo án chuyên đề NLS Toán 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Phương pháp quy nạp toán học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 10

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

   

CHUYÊN ĐỀ 2: PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC.

NHỊ THỨC NEWTON

BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

(4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Mô tả các bước chứng minh tính đúng đắn của một mệnh đề toán học bằng phương pháp quy nạp toán học.
  • Chứng minh tính đúng đắn của một mệnh đề toán học bằng phương pháp quy nạp toán học.
  • Vận dụng phương pháp quy nạp để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Rèn luyện năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tìm hiểu về hiệu ứng domino, ứng dụng của phương pháp quy nạp toán học).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số).
  • 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS sử dụng công cụ YouTube để xem video).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
  • 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).

Năng lực AI: 

  • 10.A1.2: Con người cần kiểm soát AI (HS hiểu rằng AI chỉ đóng vai trò hỗ trợ và có thể mắc sai sót, vì vậy HS cần chủ động kiểm chứng tính đúng đắn của lời giải bằng tư duy toán học qua phương pháp quy nạp toán học).
  • 10.C2.3: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng Chatbot AI để giải thích về bản chất của phương pháp quy nạp toán học, các bước chứng minh, hoặc gợi ý hướng đi khi gặp bài toán khó).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 10.
  • Tranh, ảnh, hoặc quân domino thật để giải thích cơ chế vận hành của phương pháp quy nạp toán học cũng giống như tác dụng tuần tự của hiệu ứng domino.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Toán 10.
  • Vở ghi, máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
  • Thiết bị số có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 1 + 2

Hoạt động 1: Phương pháp quy nạp toán học

a) Mục tiêu: HS làm quen với phương pháp quy nạp toán học.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, HĐ2; đọc hiểu Ví dụ 1, 2; Luyện tập 1, 2.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm 3  4 HS, yêu cầu các nhóm thảo luận thực hiện HĐ1.

Hãy quan sát các đẳng thức sau:

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Có nhận xét gì về các số ở vế trái và ở vế phải của các đẳng thức trên? Từ đó hãy dự đoán công thức tính tổng của n số lẻ đầu tiên 

kenhhoctap.

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm số nguyên tố sau đó tiếp tục cho HS làm việc nhóm thực hiện HĐ2.

Xét đa thức kenhhoctap

a) Hãy tính kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap và chứng tỏ rằng các kết quả nhận được đều là số nguyên tố.

b) Hãy đưa ra một dự đoán cho kenhhoctap trong trường hợp tổng quát.

- GV nhận xét: Nếu HS dự đoán “Với mọi số tự nhiên kenhhoctap, kenhhoctap là một số nguyên tố” thì dự đoán này sai (sai khi kenhhoctap), do đó dẫn đến nhu cầu phải chứng minh mệnh đề về mặt toán học, dù đã kiểm nghiệm với bao nhiêu kenhhoctap cụ thể đi chăng nữa.

kenhhoctap GV giới thiệu phương pháp quy nạp toán học.

- GV giao nhiệm vụ cho HS: 

Sử dụng công cụ số (máy tìm kiếm hoặc Chatbot AI) tìm hiểu:

+ Hiệu ứng domino là gì?

+ Một số ví dụ của hiệu ứng domino trong thực tiễn.

- GV cho HS xem video về hiệu ứng domino https://acesse.one/fijrlog, từ đó rút ra bản chất của phương pháp quy nạp toán học (hoặc sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu).

Phương pháp quy nạp toán học đôi khi được minh hoạ mô phỏng gắn liền với tác dụng tuần tự của hiệu ứng domino: Nếu

  • Quân domino đầu tiên bị đổ;
  • Mỗi quân domino đổ kéo theo quân domino kế tiếp bị đổ;

thì tất cả các quân domino sẽ bị đổ.

kenhhoctap Bản chất của phương pháp quy nạp toán học là chứng minh một mệnh đề đúng với vô hạn các số tự nhiên bằng cách kiểm tra bước khởi đầu và chứng minh tính lan truyền từ số này sang số tiếp theo giống như hiệu ứng của các quân cờ domino.

- Dựa vào phần  Nhận xét SGK tr.26, GV yêu cầu HS mô tả các bước chứng minh tính đúng đắn của mệnh đề toán học bằng phương pháp quy nạp toán học.

- GV chốt kiến thức.

- GV lưu ý HS: Phương pháp quy nạp toán học gồm hai bước. Khi cả hai bước này là đúng thì ta mới kết luận được mệnh đề là đúng.

- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại Ví dụ 1 để rèn luyện cách trình bày hai bước cơ bản của phương pháp quy nạp toán học.

- HS thực hiện cá nhân Luyện tập 1.

- GV chữa Luyện tập 1 và giải thích nguyên lí quy nạp suy rộng thông qua phần Chú ý.

- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại Ví dụ 2 để củng cố nguyên lí quy nạp suy rộng.

- HS thực hiện cá nhân Luyện tập 2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.

- HS tương tác với công cụ số để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát hỗ trợ. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Phương pháp quy nạp toán học

HĐ1:

Vế trái là tổng của các số lẻ, vế phải là một số chính phương (hay bình phương của một số tự nhiên).

Dự đoán công thức tính tổng của kenhhoctap số lẻ đầu tiên: kenhhoctap.

HĐ2:

a) kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap, kenhhoctap. Các số đó chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên đều là số nguyên tố.

b) HS có thể dự đoán như sau: Với mọi số tự nhiên kenhhoctap, kenhhoctap là một số nguyên tố.

Chú ý. Khẳng định kenhhoctap là số nguyên tố với mọi số tự nhiên kenhhoctap là một khẳng định sai. Mặc dù khẳng định này đúng với kenhhoctap, kenhhoctap,..., kenhhoctap, nhưng nó lại sai khi  kenhhoctap. Thật vậy, với kenhhoctap ta có kenhhoctap là hợp số (vì nó chia hết cho 41).

   

Nhận xét. Để khẳng định một mệnh đề toán học phụ thuộc số tự nhiên kenhhoctap là đúng, ta cần phải chứng minh dù đã kiểm nghiệm nó với bao nhiêu giá trị kenhhoctap đi nữa.

Để chứng minh tính đúng đắn của những mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên kenhhoctapkenhhoctap, ta không thể thử trực tiếp với mọi số tự nhiên kenhhoctapkenhhoctap. Tuy nhiên, ta có thể tiến hành như sau:

  1. Trước hết ta kiểm tra rằng mệnh đề là đúng với kenhhoctap.
  2. Ta chứng minh rằng: từ giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên kenhhoctap suy ra nó cũng đúng với kenhhoctap.

Như thế mệnh đề là đúng với mọi số tự nhiên kenhhoctapkenhhoctap.

kenhhoctap Phương pháp lập luận trên đây gọi là phương pháp quy nạp toán học (thường gọi tắt là phương pháp quy nạp).

Chứng minh một mệnh đề toán học phụ thuộc kenhhoctapkenhhoctap, đúng với mọi kenhhoctapkenhhoctap, bằng phương pháp quy nạp toán học, gồm hai bước sau:

Bước 1. Kiểm tra rằng mệnh đề là đúng với kenhhoctap.

Bước 2. Giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên kenhhoctap (gọi là giả thiết quy nạp), chứng minh rằng mệnh đề đúng với kenhhoctap. Kết luận.

   

Ví dụ 1 (SGK tr.27)

Hướng dẫn giải (SGK tr.27)

   

Luyện tập 1 (SGK tr.27)

Bước 1. Với kenhhoctap, ta có:

kenhhoctap

Như vậy công thức ở trên đúng cho trường hợp kenhhoctap.

Bước 2. Giả sử công thức trên đúng với kenhhoctap, tức là ta có:

kenhhoctap

Ta sẽ chứng minh rằng công thức trên cũng đúng với kenhhoctap, nghĩa là chứng minh:

kenhhoctap

Ta có:

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy công thức đúng với mọi số tự nhiên kenhhoctap.

Chú ý. Nếu phải chứng minh một mệnh đề đúng với mọi số tự nhiên kenhhoctap (kenhhoctap là một số tự nhiên nào đó) thì:

  • Bước 1. Kiểm tra mệnh đề là đúng với kenhhoctap.
  • Bước 2. Giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên kenhhoctap  và chứng minh mệnh đề đúng với kenhhoctap. Kết luận.

   

Ví dụ 2 (SGK tr.27)

Hướng dẫn giải (SGK tr.27 – 28)

   

Luyện tập 2 (SGK tr.28)

Bước 1. Với kenhhoctap, ta có:

kenhhoctap

Như vậy đẳng thức đúng với kenhhoctap.

Bước 2. Giả sử đẳng thức đã cho đúng với kenhhoctap, tức là:

kenhhoctap

kenhhoctap

Cần chứng minh đẳng thức đó đúng với kenhhoctap, tức là:

kenhhoctap

kenhhoctap

Xét VP:

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap (giả thiết quy nạp)

kenhhoctap VT

Vậy đẳng thức đúng với mọi số tự nhiên kenhhoctap

- 5.2.NC1b: HS sử dụng YouTube để xem video.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin về hiệu ứng domino từ video do GV cung cấp.

- 1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số để tìm hiểu về hiệu ứng domino và một số ví dụ trong thực tế.

- 10.C2.3: HS sử dụng Chatbot AI để giải thích về bản chất của phương pháp quy nạp toán học.

- Hiệu ứng domino là một phản ứng chuỗi xảy ra khi một thay đổi hoặc tác động nhỏ ban đầu tại điểm xuất phát làm lật đổ hoặc gây ra hàng loạt các sự kiện tương tự tiếp theo.

- Ví dụ của hiệu ứng domino:

+ Kinh tế và Tài chính:

  • Ngân hàng phá sản: Một ngân hàng lớn mất khả năng thanh khoản kenhhoctap Người gửi tiền hoảng loạn rút tiền ồ ạt kenhhoctap Các ngân hàng khác mất niềm tin, đóng băng cho vay kenhhoctap Gây khủng hoảng tài chính toàn hệ thống.
  • Chuỗi cung ứng đứt gãy: Một nhà máy linh kiện nhỏ đóng cửa kenhhoctap Thiếu hụt nguyên liệu cho nhà máy lắp ráp lớn kenhhoctap Đình trệ việc giao sản phẩm hoàn thiện ra thị trường.

+ Đời sống cá nhân và thói quen:

  • Thay đổi lối sống: Bạn quyết định tập thể dục 15 phút mỗi sáng kenhhoctap Cơ thể khỏe khoắn hơn kenhhoctap Tự động ăn uống lành mạnh hơn kenhhoctap Ngủ sớm hơn và tinh thần làm việc hiệu quả hơn suốt cả ngày.
  • Thức khuya: Tối lướt điện thoại muộn kenhhoctap Sáng hôm sau dậy muộn kenhhoctap Bỏ bữa sáng và vội vã đi làm kenhhoctap Cả ngày mệt mỏi, cáu gắt và giảm năng suất công việc.

+ Xã hội và Truyền thông:

  • Mạng xã hội: Một người đăng tải bài viết bóc phốt hoặc khen ngợi một dịch vụ kenhhoctap Hàng nghìn người vào bình luận, chia sẻ kenhhoctap Truyền thông chính thống vào cuộc kenhhoctap Thương hiệu đó hoặc phải xin lỗi bồi thường, hoặc đột ngột đắt khách.

   

TIẾT 3

Hoạt động 2: Một số ứng dụng của phương pháp quy nạp toán học

a) Mục tiêu: HS làm quen với ứng dụng của phương pháp quy nạp toán học.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi; đọc hiểu Ví dụ 3, 4, 5; Vận dụng 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 4

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 2.2, 2.3, 2.4, 2.8 (SGK tr.30 – 31) và các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.

Câu 1. Để chứng minh một mệnh đề kenhhoctap đúng với mọi số tự nhiên kenhhoctap (kenhhoctap là một số tự nhiên cho trước) bằng phương pháp quy nạp toán học, ở Bước 1 ta cần phải kiểm tra điều gì? 

A. Mệnh đề kenhhoctap đúng với mọi kenhhoctap

B. Mệnh đề kenhhoctap đúng với kenhhoctap

C. Mệnh đề kenhhoctap đúng với kenhhoctap

D. Mệnh đề kenhhoctap đúng với kenhhoctap.

Câu 2. Khi chứng minh mệnh đề kenhhoctap đúng với mọi kenhhoctap bằng phương pháp quy nạp toán học, ở bước quy nạp ta giả sử mệnh đề kenhhoctap đúng với kenhhoctap, tức là: 

A. kenhhoctap 

B. kenhhoctap 

C. kenhhoctap 

D. kenhhoctap 

Câu 3. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 2.2, 2.3, 2.4, 2.8 (SGK tr.30 – 31).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Trắc nghiệm

12345
BCABD


Bài tập: 

2.2

a) Với kenhhoctap ta có kenhhoctap không là số nguyên tố. Vậy khẳng định là sai.

b) Ta có kenhhoctap. Vậy khẳng định là đúng.

2.3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

[2.1.NC1a: HS thực hiện tương tác số bằng cách truy cập và hoàn thành bài tập trắc nghiệm tập trên nền tảng số.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 2.1, 2.5, 2.6, 2.7 (SGK tr.30).

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. 

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay