Giáo án NLS chuyên đề Toán 10 Bài 7: Parabol

Giáo án chuyên đề NLS Toán 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 7: Parabol. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ, tin học vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.

=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 10

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

   

BÀI 7: PARABOL

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Xác định được các yếu tố đặc trưng của đường parabol (parabola) khi biết phương trình chính tắc của nó.
  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với đường parabol.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học);
  • Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học);
  • Năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học;
  • Năng lực khoa học.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Internet tra cứu một số ứng dụng của bán kính qua tiêu, tâm sai và đường chuẩn của parabol).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS xem video được tạo bởi công cụ AI và trả lời câu hỏi, sử dụng máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động có kết nối Internet để làm bài tập trắc nghiệm củng cố trên môi trường số).
  • 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (HS sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán, sử dụng phần mềm để vẽ hình).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản).
  • 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV).

Năng lực AI: 

  • 10.A1.2: Con người cần kiểm soát AI (HS hiểu rằng AI chỉ đóng vai trò hỗ trợ và có thể mắc sai sót, vì vậy HS cần chủ động kiểm chứng tính đúng đắn của lời giải bằng tư duy hình học và công cụ máy tính cầm tay).
  • 10.C2.3: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT, Gemini) để tìm kiếm một số ứng dụng của bán kính qua tiêu, tâm sai và đường chuẩn của parabol hoặc gợi ý hướng đi khi gặp bài toán khó).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD Chuyên đề học tập Toán 10.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK Chuyên đề học tập Toán 10.
  • Vở ghi, máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
  • Thiết bị số có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng của parabol

a) Mục tiêu: HS lập được phương trình chính tắc của parabol.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; đọc hiểu Ví dụ 1; Luyện tập 1.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm 3  4 HS, yêu cầu các nhóm thảo luận, sử dụng phần mềm GeoGebra để vẽ hình và thực hiện HĐ1.

Cho parabol có phương trình chính tắc kenhhoctap (H.3.18).

kenhhoctap

a) Nếu điểm kenhhoctap thuộc parabol thì điểm kenhhoctap  có thuộc parabol hay không?

b) Từ phương trình chính tắc của parabol, có thể rút ra điều gì về hoành độ của những điểm thuộc parabol?

- GV gợi ý HĐ1:

a) Một điểm thuộc parabol đã cho khi và chỉ khi toạ độ của nó phải thoả mãn phương trình nào?

b) 

+ Quan sát Hình 3.18 (và có thể gợi ý thêm về vị trí của parabol đối với trục tung) để rút ra nhận xét thông qua quan sát. 

+ Dựa vào phương trình chính tắc để rút ra nhận xét về dấu của hoành độ. 

- Từ HĐ1, GV yêu cầu các nhóm đưa ra kết luận về tính đối xứng, đỉnh của parabol, vị trí của parabol đối với trục tung.

- GV chốt kiến thức.

- GV nhấn mạnh sự khác biệt của parabol so với elip và hypebol: Đường parabol không bị giới hạn nhưng chỉ có 1 nhánh và không có đường tiệm cận.

- GV đặt câu hỏi mở rộng: Vì sao parabol không có đường tiệm cận?

- GV hướng dẫn HS thực hành Ví dụ 1: Mấu chốt để viết được phương trình chính tắc của parabol là tính được tham số tiêu kenhhoctap. Vậy tham số tiêu có mối quan hệ gì với khoảng cách từ tiêu điểm đến đỉnh parabol?

- HS thực hiện cá nhân Luyện tập 1.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.

- HS tương tác với công cụ số thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát hỗ trợ. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

1. Hình dạng của parabol

HĐ1:

a) 

Do điểm kenhhoctap thuộc parabol kenhhoctap nên tọa độ của kenhhoctap thỏa mãn: kenhhoctap

Thay tọa độ của điểm kenhhoctap vào vế trái của phương trình chính tắc kenhhoctap, ta có:

kenhhoctap

Vì đẳng thức luôn đúng nên điểm kenhhoctap có thuộc parabol.

Nhận xétParabol nhận trục hoành kenhhoctap làm trục đối xứng.

b) 

Ta có: kenhhoctap

Nhận xét: Hoành độ kenhhoctap của mọi điểm thuộc parabol luôn không âm (kenhhoctap). Vì vậy, toàn bộ đồ thị parabol đều nằm về phía bên phải trục tung kenhhoctap (chứa cả gốc tọa độ kenhhoctap).

Cho parabol có phương trình chính tắc 

kenhhoctap kenhhoctap.

Khi đó:

  • Parabol có một trục đối xứng là kenhhoctap (đi qua tiêu điểm và vuông góc với đường chuẩn).
  • Giao điểm kenhhoctap của parabol và trục đối xứng được gọi là đỉnh của parabol.
  • Tham số tiêu kenhhoctap gấp đôi khoảng cách giữa đỉnh kenhhoctaptiêu điểm kenhhoctap.
  • Trong phương trình chính tắc, các điểm thuộc parabol đều có hoành độ không âm.

   

Ví dụ 1 (SGK tr.55)

Hướng dẫn giải (SGK tr.55)

   

Luyện tập 1 (SGK tr.55)

Phương trình chính tắc của parabol kenhhoctap có dạng:

kenhhoctap

Do parabol kenhhoctap đi qua điểm kenhhoctap, thay kenhhoctapkenhhoctap vào phương trình chính tắc, ta có:

kenhhoctap

Vậy tham số tiêu của parabol kenhhoctapkenhhoctap.

Phương trình đường chuẩn kenhhoctap của parabol có dạng:

kenhhoctap

   

Câu hỏi mở rộng:

+ Parabol không có đường tiệm cận vì khi biến số kenhhoctap tiến tới kenhhoctap, giá trị hàm số tăng theo tốc độ của hàm số mũ hai mà không tiến sát đến bất kỳ một đường thẳng cố định nào.

+ Khác với Hyperbol có hai nhánh tiến sát dần về hai đường tiệm cận giao nhau tại tâm, parabol mở rộng liên tục và tốc độ uốn cong chậm dần nhưng không bao giờ áp sát đường thẳng nào.

- 2.1.NC1a: HS tương tác với phần mềm GeoGebra.

- 5.2.NC1b: HS sử dụng phần mềm Geogebra mô phỏng đồ thị của parabol.

- 10.C2.3: HS gõ câu hỏi nhờ Chatbot AI giải thích tại sao parabol không có tiệm cận.

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu bán kính qua tiêu, tâm sai và đường chuẩn

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu bán kính qua tiêu, tâm sai và đường chuẩn của parabol.

b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2; đọc hiểu Ví dụ 2, 3; Luyện tập 2, 3; Vận dụng.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 3.13, 3.14 (SGK tr.56) và các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/website kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập.

Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ kenhhoctap, cho parabol kenhhoctap có phương trình chính tắc kenhhoctap (kenhhoctap). Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Parabol kenhhoctap có tiêu điểm là kenhhoctap.

B. Phương trình đường chuẩn của parabol kenhhoctapkenhhoctap.

C. Parabol kenhhoctap nằm về bên phải trục tung kenhhoctap (chứa gốc tọa độ kenhhoctap).

D. Khoảng cách từ tiêu điểm kenhhoctap đến đường chuẩn kenhhoctap của parabol bằng kenhhoctap.

Câu 2. Cho parabol kenhhoctap có phương trình chính tắc kenhhoctap. Tiêu điểm kenhhoctap và phương trình đường chuẩn kenhhoctap của kenhhoctap là:

A. kenhhoctapkenhhoctap.

B. kenhhoctapkenhhoctap.

C. kenhhoctapkenhhoctap.

D. kenhhoctapkenhhoctap.

Câu 3. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 3.13, 3.14 (SGK tr.56).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Trắc nghiệm

 

12345
DACCD


Bài tập: 

3.13

Tiêu điểm kenhhoctap, phương trình đường chuẩn kenhhoctap.

Bán kính qua tiêu kenhhoctap.

3.14

kenhhoctap

[2.1.NC1a: HS thực hiện tương tác số bằng cách truy cập và hoàn thành bài tập trắc nghiệm tập trên nền tảng số.

5.2.NC1b: HS sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 3.15, 3.16 (SGK tr.56).

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. 

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Toán 10 (cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay