Giáo án NLS Công dân 9 kết nối Bài 10: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế
Giáo án NLS Giáo dục công dân 9 kết nối tri thức Bài 10: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
- Phân tích, đánh giá được hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
- Nhân biết được trách nhiệm công dân trong việc thực hiện quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
- Vận động gia đình, người thân thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Vận động gia đình, người thân thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc được các biểu mẫu đăng ký kinh doanh/nộp thuế điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (Poster tuyên truyền thuế) bằng các công cụ thiết kế (Canva).
- [5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số (App tính thuế thu nhập cá nhân, Website tra cứu mã số thuế) để giải quyết nhu cầu tính toán nghĩa vụ tài chính.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tìm ý tưởng kinh doanh hợp pháp hoặc giải thích các thuật ngữ thuế phức tạp.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: trong việc thực hiện quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế; tích cực vận động gia đình, người thân thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 9.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
- Giấy A4, phiếu học tập.
- Tài liệu tham khảo (tranh, ảnh, clip,…) có liên quan đến nội dung bài học.
- Học liệu số:
+ Link Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Tổng cục Thuế.
+ Ứng dụng AI (ChatGPT/Copilot/Gemini).
+ Nền tảng trò chơi (Quizizz).
+ Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/máy tính bảng (kết nối Internet).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học về vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nêu một số quyền, nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.49: Em hãy nêu một số quyền, nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh mà em biết.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại tìm kiếm nhanh 1 ví dụ về "ngành nghề kinh doanh có điều kiện" tại Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và hoàn thành nhiệm vụ.
- [1.1.TC2a]: HS sử dụng Google Search, gõ từ khóa "danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2024", truy cập trang thuvienphapluat.vn hoặc cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp để tìm kết quả chính xác (VD: Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, Kinh doanh thuốc...).
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:
+ Công dân có quyền tự do kinh doanh. Công dân được chọn hình thức tổ chức kinh tế, sự nghiệp, quy mô thương mại.
+ Người kinh doanh có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật và quản lí nhà nước như kê khai đúng số vốn; kinh doanh đúng ngành nghề, mặt hàng ghi trong giấy phép; không kinh doanh các mặt hàng Nhà nước cấm như thuốc nổ, vũ khí, ma tuý, mại dâm…
+ Công dân cần thực hiện đúng quyền tự do kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, góp phần phát triển kinh tế đất nước.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Ở Việt Nam, mọi người được tự do kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Điều đó có nghĩa là khi thực hiện các quyền cụ thể trong nội dung của quyền tự do kinh doanh, các chủ thể phải tuân thủ các điều kiện pháp luật quy định và phải thực hiện một số nghĩa vụ tương ứng. Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 10. Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quyền tự do kinh doanh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền tự do kinh doanh.
- HS phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do kinh doanh trong một số tình huống cụ thể.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.49 - 50 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
d. Tổ chức hoạt động:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nghĩa vụ nộp thuế
a. Mục tiêu:
- HS nêu được quy định cơ bản của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế.
- HS phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế trong một số tình huống cụ thể.
- HS nhận biết được trách nhiệm công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.50 - 51 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về nghĩa vụ nộp thuế
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nghĩa vụ nộp thuế.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế và trách nhiệm của công dân Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 HS/nhóm), đọc thông tin SGK tr.50 - 51 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế. Công dân có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế? - GV yêu cầu HS: Truy cập trang web "Tính thuế thu nhập cá nhân online" (như luatvietnam.vn/tinh-thue-tncn), nhập thử một mức lương giả định (ví dụ: 20 triệu/tháng) để xem số tiền thuế phải đóng, qua đó hiểu cách vận hành của hệ thống thuế. - GV cung cấp thêm tư liệu cho HS: Video: Tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. + Quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế:
+ Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Nghĩa vụ nộp thuế - Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. - Người dân có nghĩa vụ đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. - Khi nộp thuế, người dân được cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; được giữ bí mật thông tin, trừ những thông tin phải cung cấp cho cơ quan thuế; được hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế... | [5.2.TC2a]: Sử dụng công cụ tính thuế online. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các trường hợp vi phạm quy định về quyền tự do kinh doanh và hậu quả của các trường hợp đó Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc các trường hợp trong SGK tr. 50 và trả lời câu hỏi: Trong các trường hợp 1 và 2, các chủ thể đã vi phạm quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế như thế nào? Các hành vi vi phạm đó có thể dẫn đến những hậu quả gì? - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: + Nhóm chẵn: Đọc trường hợp 1 và thực hiện nhiệm vụ: Ông Q là Giám đốc một công ty trách nhiệm hữu hạn ở tỉnh H. Thời gian vừa qua, ông Q đã thu mua một khối lượng lớn đất, cát không rõ nguồn gốc xuất xứ để bán cho các công trình, dự án trên địa bàn. Sau đó, ông Q chỉ đạo kế toán của công ty là chị T mua 8 hoá đơn giá trị gia tăng của các công ty khác với tổng giá trị tiền hàng ghi trên các hoá đơn hơn 2,3 tỉ đồng, để sử dụng hợp thức hoá số lượng đất, cát không rõ nguồn gốc, nhằm chiếm đoạt gần 600 triệu đồng tiền thuế của Nhà nước. + Nhóm lẻ: Đọc trường hợp 2 và thực hiện nhiệm vụ: Mấy năm nay, chị G kinh doanh trên mạng xã hội và các nền tảng bán hàng trực tuyến với doanh thu hơn 147 tỉ đồng. Tuy nhiên, chị G không thực hiện đăng kí, kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày câu trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV rút ra kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Nghĩa vụ nộp thuế - Trường hợp 1: + Hành vi vi phạm: Ông Q đã vi phạm quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế khi chỉ đạo chị T (kế toán) mua 8 hoá đơn giá trị gia tăng của các công ty khác để sử dụng hợp thức hoá số lượng đất, cát không rõ nguồn gốc nhằm trốn thuế gần 600 triệu đồng. + Hậu quả:
- Trường hợp 2: + Hành vi vi phạm: chị G đã vi phạm quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế khi không thực hiện đăng kí, kê khai và nộp thuế theo quy định dù bán hàng trực tuyến có doanh thu rất lớn. + Hậu quả:
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết bài học Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.52 - 53.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
.............................................
.............................................
.............................................
Bài tập 2: Xác định hành vi vi phạm quyền tự do kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế và hậu quả của những hành vi đó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin bài tập 2 SGK tr.52 - 53 và trả lời câu hỏi: Theo em, các chủ thể sau đây vi phạm quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh hay nghĩa vụ nộp thuế? Các hành vi vi phạm đó có thể dẫn đến những hậu quả gì?
+ Nhóm 1: Đọc trường hợp (a) và bày tỏ ý kiến:
a) Ông M thành lập công ty tài chính nhưng lại tuyển dụng nhiều nhân viên để thực hiện các hoạt động đòi nợ thuê.
+ Nhóm 2: Đọc trường hợp (b) và bày tỏ ý kiến:
b) Giám đốc doanh nghiệp A chỉ đạo nhân viên mua hoá đơn nâng khống chi phí đầu vào để giảm tiền thuế thu nhập phải đóng.
+ Nhóm 3: Đọc trường hợp (c) và bày tỏ ý kiến:
c) Bà H mua hoá chất cấm về sản xuất, chế biến thực phẩm.
+ Nhóm 4: Đọc trường hợp (d) và bày tỏ ý kiến:
d) Anh T nhờ người thân đứng tên để chia nhỏ doanh thu bán hàng nhằm nộp thuế ít hơn.
+ Nhóm 5: Đọc trường hợp (e) và bày tỏ ý kiến:
e) Giám đốc C tìm cách trì hoãn việc nộp thuế của doanh nghiệp mình.
+ Nhóm 6: Đọc trường hợp (g) và bày tỏ ý kiến:
g) Chị G sản xuất, buôn bán nhiều loại thuốc chữa bệnh dù chưa được cơ quan chức năng kiểm nghiệm, cấp phép.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân để thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp:
a.
+ Ông M vi phạm quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh vì không thực hiện đúng ngành nghề đăng kí kinh doanh, kinh doanh ngành nghề bị cấm (dịch vụ đòi nợ).
+ Hành vi của ông M gây rối loạn an ninh trật tự, an toàn xã hội; gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, tinh thần, tính mạng, công việc, cuộc sống của người dân (đặc biệt là những người bị đòi nợ); khiến người vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật...
b.
+ Giám đốc doanh nghiệp A vi phạm quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế vì hành vi mua hoá đơn nâng khống chi phí đầu vào để giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp là một hình thức trốn thuế.
+ Hành vi này khiến ngân sách nhà nước bị thất thoát và khiến người vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.
c.
+ Bà H vi phạm quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh vì hành vi sử dụng hoá chất cấm để sản xuất chế biến thực phẩm là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
+ Hành vi này gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, tính mạng của người tiêu dùng và khiến người vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.
d.
+ Anh T vi phạm quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế vì hành vi nhờ người thân đứng tên để chia nhỏ doanh thu bán hàng nhằm nộp thuế ít hơn là một hình thức trốn thuế.
+ Hành vi này khiến ngân sách nhà nước bị thất thoát và người vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.
e.
+ Giám đốc C vi phạm quy định của pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế.
+ Hành vi này có thể khiến doanh nghiệp bị thiệt hại về tiền bạc, uy tín vì cơ quan thuế xử phạt; công khai thông tin, bị cưỡng chế nợ thuế (nếu chậm trễ quá thời hạn quy định).
g.
+ Chị G vi phạm quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh.
+ Hành vi này có thể khiến chị G bị cơ quan chức năng xử phạt, tịch thu tang vật; gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, tính mạng người tiêu dùng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Bài tập 3: Tư vấn để chủ thể thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh/nghĩa vụ nộp thuế.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc bài tập 3 SGK tr.53 và điền câu trả lời vào Phiếu học tập: Em hãy tư vấn để các chủ thể dưới đây thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh/nghĩa vụ nộp thuế.
+ Nhóm 1: Đọc ý kiến (a) và đưa ra lời tư vấn:
a) Chị B dự định kinh doanh đồ gia dụng nên hỏi ý kiến các thành viên trong gia đình để lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp. Bố mẹ khuyên chị nên thuê cửa hàng ở gần chợ để bán hàng trực tiếp vì dễ thu hút khách hàng. Anh trai bảo chị nên bán hàng trực tuyến để tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng và không phải đăng kí kinh doanh, không phải nộp thuế. Chú út lại cho rằng chị nên kết hợp cả thuê cửa hàng và bán hàng trực tuyến vì như vậy sẽ tiếp cận được nhiều khách hàng hơn và có thể lợi dụng để khai thuế, nộp thuế ít hơn thu nhập thực tế. Mỗi người một ý kiến khiến chị B băn khoăn không biết nên lựa chọn thế nào.
+ Nhóm 2: Đọc ý kiến (b) và đưa ra lời tư vấn:
b) Chị gái Y mang về nhà nhiều loại mĩ phẩm, hoá chất lạ, không có nguồn gốc xuất xứ để sản xuất kem dưỡng da (kem trộn) bán kiếm lời. Sau khi pha trộn xong sản phẩm, chị bảo Y mang các sản phẩm này đến trường bán cho bạn bè sử dụng rồi sẽ trả tiền công cho Y. Y băn khoăn không biết có nên làm theo lời chị hay không.
+ Nhóm 3: Đọc ý kiến (c) và đưa ra lời tư vấn:
c) Bà Q sở hữu một căn nhà lớn ở mặt đường và cho một tổ chức nước ngoài thuê sử dụng với mức giá cao. Sau khi kí hợp đồng với đại diện tổ chức nước ngoài, bà Q được người quen khuyên nên làm giả một hợp đồng cho thuê nhà khác có mức giá cho thuê rẻ hơn thực tế để sử dụng kê khai nộp thuế, qua đó giảm bớt số tiền thuế phải nộp. Bà Q thắc mắc không biết làm như vậy có vi phạm pháp luật hay không.
PHIẾU HỌC TẬP
| Tình huống | Tư vấn |
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, thực hiện đóng kịch các trường hợp và đưa ra hướng giải quyết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời vào phiếu học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập trước lớp:
PHIẾU HỌC TẬP.............................................
.............................................
.............................................
=> Giáo án Công dân 9 Kết nối bài 10: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế