Giáo án NLS Công dân 9 kết nối Bài 7: Thích ứng với thay đổi
Giáo án NLS Giáo dục công dân 9 kết nối tri thức Bài 7: Thích ứng với thay đổi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: THÍCH ỨNG VỚI THAY ĐỔI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình.
- Nhận biết được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay đổi trong cuộc sống.
- Nêu được các biện pháp để thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
- Điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Nhận biết và điều chỉnh để thích ứng được với một số thay đổi (nếu có) trong cuộc sống của bản thân.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc được các video/câu chuyện về tấm gương vượt khó, thích ứng với nghịch cảnh thông qua các từ khóa xác định trên Youtube/Google.
- [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (Poster/Video chia sẻ kĩ năng) bằng các công cụ thiết kế (Canva/Capcut).
- [5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số (Mindmap online/Jamboard) để giải quyết nhu cầu phân tích và tìm giải pháp cho vấn đề thay đổi.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tìm kiếm giải pháp, lời khuyên tâm lý cho các tình huống thay đổi trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với cuộc sống của bản thân và những người xung quanh, hỗ trợ người gặp khó khăn trước những thay đổi trong hoàn cảnh sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT GDCD 9.
- Giấy A4, phiếu học tập.
- Tranh/ ảnh, clip và các mẩu chuyện về chủ đề, tranh về thích ứng thay đổi theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT.
- Phiếu bài tập, máy tính, máy chiếu,...
- Học liệu số:
+ Ứng dụng vẽ sơ đồ tư duy (MindMeister/Canva).
+ Ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini).
+ Nền tảng trò chơi (Quizizz/Kahoot).
+ Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/máy tính bảng (kết nối Internet).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học về thích ứng với sự thay đổi.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nêu cảm nhận về câu danh ngôn.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS về ý nghĩa của câu danh ngôn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS nêu cảm nghĩ về câu danh ngôn sau:
Chúng ta không thể thay đổi hướng gió
nhưng chúng ta có thể điều chỉnh được cánh buồm.
(Dolly Parton)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết để chia sẻ suy nghĩ về câu danh ngôn.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:
+ Người lái thuyền đi trên biển không thể biết được khi nào thì hướng gió sẽ thay đổi nhưng người đó luôn có thể điều chỉnh cánh buồm để thuận theo chiều gió mà tiến lên, bình an trên biển cả.
+ Tương tự như vậy, những thay đổi trong cuộc sống có thể đến bất cứ lúc nào, ngoài tầm kiểm soát của chúng ta và đôi khi chúng ta cũng không lường trước được, không biết được thay đổi xảy đến này sẽ kéo theo những điều gì. Nhưng trong mọi hoàn cảnh, điều chúng ta có thể kiểm soát được là thái độ và cách chúng ta phản ứng trước thay đổi đó.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Cuộc sống luôn vận động và biến đổi không ngừng và những thay đổi có thể xảy đến bất cứ lúc nào. Những thay đổi này có thể đến từ hoàn cảnh bên ngoài hay từ bản thân mỗi người. Vì vậy, việc trang bị những kĩ năng cần thiết để thích ứng với thay đổi là rất cần thiết, giúp cho cuộc sống của mỗi người trở nên tốt đẹp hơn. Để tìm hiểu rõ hơn về thích ứng với thay đổi, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7. Thích ứng với thay đổi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của em và gia đình
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.34 - 35 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình.
d. Tổ chức hoạt động:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống
a. Mục tiêu:
- HS nêu được các biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống.
- HS nhận biết được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay đổi trong cuộc sống.
- HS biết áp dụng để thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống của bản thân (nếu có) hoặc tư vấn cho bạn bè.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc thông tin trong SGK tr.35 -36 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về các biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu ý nghĩa của thái độ tích cực khi đối mặt với thay đổi lớn trong cuộc sống Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.35 - 36 và trả lời câu hỏi: Theo em, việc chấp nhận sự thay đổi, giữ bình tĩnh và tìm cách giải quyết vấn đề có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người khi phải đối mặt với thay đổi lớn trong cuộc sống? - GV tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc lại trường hợp 1 và 2 trong mục 1 SGK tr. 34 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy áp dụng thông tin trên để tư vấn giúp bạn T và V ở mục 1 có cách thích ứng phù hợp. + Nhóm 1 + 2: Đọc lại trường hợp 1 và đưa ra lời khuyên. + Nhóm 3 + 4: Đọc lại trường hợp 2 và đưa ra lời khuyên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK tr.35 - 36 và trả lời câu hỏi. - HS liên hệ bản thân, vận dụng hiểu biết để thực hiện nhiệm vụ. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Một số biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống a. Ý nghĩa của thái độ tích cực khi đối mặt với thay đổi lớn trong cuộc sống - Việc chấp nhận sự thay đổi, giữ bình tĩnh và tìm cách giải quyết vấn đề có ý nghĩa giúp chúng ta thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống, giúp mỗi người có thể sống phù hợp hoàn cảnh, phát triển bản thân. + Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu:
+ Giữ bình tĩnh:
+ Tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực:
b. Tư vấn cách thích ứng phù hợp - Trường hợp 1: + T cần dành thời gian cho bản thân, ở bên cạnh gia đình, bạn bè để có thêm sức mạnh. T cũng cần học cách chấp nhận sự thật, bà già yếu và qua đời là một sự thật không thể thay đổi được, chỉ có thể chấp nhận. + Sau đó, T có thể học cách nhìn nhận vấn đề theo nhiều góc nhìn, thấy rằng mình vẫn còn bố mẹ, còn ông, còn gia đình bạn bè, cần biết yêu thương và trân trọng thời gian còn ở bên gia đình. + T cũng có thể suy nghĩ theo hướng mình chăm chỉ học giỏi, sống tốt, hạnh phúc sẽ làm bà yên lòng và tự hào. - Trường hợp 2: + Lũ quét là một loại thiên tai, xảy ra nằm ngoài sự kiểm soát của mỗi người nên bạn V cần đối diện và chấp nhận hoàn cảnh. + Dù khó khăn, mất mát về tài sản nhưng ở mặt tích cực, V và gia đình vẫn an toàn, dù phải sơ tán nhưng vẫn có nơi ở, có thức ăn. Thay vì buồn rầu, than phiền thì hãy biết ơn những gì mình đang có. + Sau đó, V hãy học cách thích nghi với hoàn cảnh mới, nơi ở mới, cùng với gia đình mình và những người xung quanh ổn định cuộc sống và việc học tập. + Nếu những điều xảy ra và việc thích nghi là quá sức với V, bạn cần tìm sự hỗ trợ, ủng hộ từ người thân, bạn bè và những người xung quanh. | |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (4 HS / nhóm). - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”. - GV phổ biến luật chơi: HS truy cập Mentimeter, nhập các từ khóa (Ví dụ: Trưởng thành, Bản lĩnh, An yên...) để tạo Word Cloud chung. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm, tích cực tham gia trò chơi. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | c. Ý nghĩa của việc thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống - Việc thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống có ý nghĩa: + Giúp chúng ta vượt qua khó khăn, sự thay đổi của hoàn cảnh; + Sống phù hợp với hoàn cảnh; + Không ngừng tự hoàn thiện và phát triển bản thân; + … | [2.1.TC2a]: Sử dụng công nghệ số để tương tác. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm, tổng kết bài học Thích ứng với thay đổi.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.37.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
.............................................
.............................................
.............................................
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.37)
Bài tập 1: Nêu một số thay đổi thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và viết câu trả lời cho từng ý kiến vào giấy, vở hoặc phiếu học tập: Em hãy nêu một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình theo gợi ý dưới đây:
| Thay đổi | Nguyên nhân | Hậu quả |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV thu Phiếu học tập của một số HS và mời đại diện 1 – 2 HS trả lời theo Phiếu học tập.
| Thay đổi | Nguyên nhân | Hậu quả |
| Môi trường sống | Thiên tai (bão lũ, sạt lở, ngập nước,…) | Mất mát tài sản, gián đoạn giao thông, ảnh hưởng việc học tập và sinh hoạt. |
| Gia đình | Mất đi người thân, bố mẹ đi làm xa, chuyển nhà,… | Cảm giác thiếu vắng, hụt hẫng, buồn phiền, nhớ,…thay đổi trong sinh hoạt hằng ngày. |
| Bản thân (ngoại hình, sức khoẻ,…) | Ốm đau, tau nạn, thay đổi tâm sinh lí,… | Ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, cảm xúc thay đổi, có thể phải thay đổi kế hoạch tương lai,… |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Bài tập 2: Đồng tình/không đồng tình với các nhận định
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
Em đồng tình/không đồng tình với nhận định nào dưới đây? Vì sao?
+ Nhóm 1: Đọc nhận định (a) và nêu ý kiến:
a. Thay đổi xảy đến luôn đi cùng với khó khăn và tiêu cực, càng tránh được thay đổi thì càng tốt.
+ Nhóm 2: Đọc nhận định (b) và nêu ý kiến:
b. Thích ứng với thay đổi là một trải nghiệm giúp con người học hỏi để trưởng thành.
+ Nhóm 3: Đọc nhận định (c) và nêu ý kiến:
c. Ngay cả khi cuộc sống ổn định, chúng ta vẫn cần học tập và rèn luyện kĩ năng thích ứng với sự thay đổi.
+ Nhóm 4: Đọc nhận định (d) và nêu ý kiến:
d. Chúng ta có thể không kiểm soát được thay đổi xảy đến trong cuộc sống nhưng luôn kiểm soát được cách chúng ta thích ứng với thay đổi đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân để thảo luận.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp:
| Nhận định | Đồng tình | Không đồng tình | Giải thích |
| a. Thay đổi xảy đến luôn đi cùng với khó khăn và tiêu cực, càng tránh được thay đổi thì càng tốt. | x | Thay đổi xảy đến có thể đi cùng với khó khăn và tiêu cực nhưng luôn có nhiều cách để nhìn nhận vấn đề: ẩn trong khó khăn cũng có cơ hội và bên cạnh tiêu cực cũng có những mặt tích cực. Nên khi thay đổi xảy đến, điều quan trọng là cần lựa chọn góc nhìn phù hợp và hữu ích với bản thân. | |
| b. Thích ứng với thay đổi là một trải nghiệm giúp con người học hỏi để trưởng thành. | x | Cuộc sống luôn biến động không ngừng, chính nhờ việc thích ứng với thay đổi thì mỗi người mới học được cách đối diện, cách thích ứng từ đó học hỏi thêm những điều mới, khám phá khả năng của bản thân, áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, từ đó phát triển và trưởng thành. | |
| c. Ngay cả khi cuộc sống ổn định, chúng ta vẫn cần học tập và rèn luyện kĩ năng thích ứng với sự thay đổi. | x | Cuộc sống hiện tại dù ổn định nhưng trong tương lai cũng không thể biết trước được. Đặc biệt trong thời đại hiện nay, những thay đổi về thiên nhiên, môi trường sống, khoa học công nghệ diễn ra không ngừng nên ngay cả khi cuộc sống ổn định, chúng ta vẫn luôn cần học tập, rèn luyện kĩ năng thích ứng với thay đổi để sẵn sàng ứng phó khi cần thiết. | |
| d. Chúng ta có thể không kiểm soát được thay đổi xảy đến trong cuộc sống nhưng luôn kiểm soát được cách chúng ta thích ứng với thay đổi đó. | x | Có rất nhiều thay đổi xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát như thay đổi về môi trường, kinh tế, khoa học công nghệ, hay những tai nạn, rủi ro bất ngờ. Nhưng cho dù thay đổi như thế nào thì chúng ta vẫn kiểm soát được cách chúng ta thích ứng với thay đổi đó, bao gồm kiểm soát thái độ, hành vi và cách nhìn nhận, giải quyết vấn đề của bản thân. |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Bài tập 3: Nêu ý kiến về các tình huống
.............................................
.............................................
.............................................
=> Giáo án Công dân 9 Kết nối bài 7: Thích ứng với thay đổi