Giáo án NLS Công dân 9 kết nối Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Giáo án NLS Giáo dục công dân 9 kết nối tri thức Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
- Nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong một số tình huống cụ thể.
- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
- Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong một số tình huống cụ thể; nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc được các văn bản pháp luật chính thống (Bộ luật Hình sự, Dân sự...) thông qua Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc Thư viện pháp luật.
- [5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số để làm bài trắc nghiệm.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ phân tích tình huống pháp lý, so sánh các loại trách nhiệm pháp lí dựa trên dữ liệu đầu vào.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có thái độ nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có ý thức tích cực trong việc ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án Giáo dục công dân 9.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0.
- Giấy A4, phiếu học tập.
- Tranh/ảnh, clip và các mẩu chuyện về vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
- Học liệu số:
+ Link Thư viện pháp luật/Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
+ Ứng dụng AI (ChatGPT/Copilot/Gemini).
+ Nền tảng trò chơi (Quizizz/Kahoot).
+ Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh/máy tính bảng (kết nối Internet).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học về vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS kể và nêu hậu của của một số hành vi vi phạm pháp luật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả của chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.42: Hãy kể một số hành vi vi phạm pháp luật mà em biết và nêu hậu quả của hành vi đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:
Các hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả của những hành vi đó là:
| Hành vi vi phạm pháp luật | Hậu quả |
| Hành vi trộm cắp tài sản. | - Thiệt hại về giá trị tài sản bị chiếm đoạt bất hợp pháp. - Phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (với tài sản bị trộm cắp có giá trị dưới 2.000.000 đồng) |
| Hành vi tuyên truyền thông tin sai sự thật trên mạng máy tính, mạng viễn thông. | - Ảnh hưởng đến danh dự của người khác. - Bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức và từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân. - Buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin sai sự thật. |
| Hành vi vượt đèn đỏ. | - Đe doạ tính mạng và an toàn của người điều khiển phương tiện và của những người đi đường khác. - Hành vi này sẽ bị phạt tiền: + Đối với người điều khiển mô tô, xe gắn máy: Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. + Đối với người điều khiển ô tô: Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng, từ 02 đến 04 tháng nếu gây ra tai nạn giao thông. |
| Hành vi không nộp thuế kinh doanh. | - Xử phạt hành chính từ 200.000 đến 1.000.000.000 đồng tuỳ theo mức độ vi phạm - Khoá mã số thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. |
- GV cho HS xem thêm video về hành vi tuyên truyền thông tin sai sự thật trên mạng máy tính, mạng viễn thông:
https://www.youtube.com/watch?v=yqgjkCxFlRA
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Pháp luật là những quy định do Nhà nước ban hành và có tính bắt buộc chung, mọi người đều phải tôn trọng, chấp hành. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn nhiều người có hành vi vi phạm pháp luật, gây ra những hậu quả với bản thân, gia đình và xã hội. Vì vậy mỗi chúng ta cần nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật. Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 9. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vi phạm pháp luật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- HS nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
- HS phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật trong một số tình huống cụ thể.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.43 - 44 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vi phạm pháp luật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vi phạm pháp luật.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu dấu hiệu vi phạm pháp luật và phân loại vi phạm pháp luật Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tr. 44 và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm: Em hãy dựa vào nội dung về dấu hiệu của các loại vi phạm pháp luật để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật và phân loại vi phạm pháp luật của mỗi chủ thể trong các trường hợp 1, 2, 3, 4. + Nhóm 1: Tìm hiểu trường hợp 1: Anh M (19 tuổi) không đội mũ bảo hiểm điều khiển xe máy vượt đèn đỏ, lạng lách, đánh võng, tạt đầu các phương tiện khác, gây nguy hiểm, bức xúc cho nhiều người tham gia giao thông. Sau khi nhận được phản ánh của người dân, công an thành phố H đã rà soát, trích xuất camera giám sát, triệu tập anh M tới cơ quan công an để làm rõ hành vi vi phạm. + Nhóm 2: Tìm hiểu trường hợp 2: Ông A cho bà B vay 500 triệu đồng. Trong giấy tờ vay nợ ghi rõ thoả thuận thời hạn trả nợ là 6 tháng. Đến hạn, ông A đến đòi tiền thì bà B không chịu trả. Ông A đã làm đơn khởi kiện gửi Toà án đề nghị xem xét giải quyết. + Nhóm 3: Tìm hiểu trường hợp 3: Công ty Y quy định giờ bắt đầu làm việc của nhân viên là 8h00 hằng ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu. Tuần vừa rồi, anh P – nhân viên trong công ty nhiều lần đi muộn không rõ lí do và không hoàn thành các công việc được giao. + Nhóm 4: Tìm hiểu trường hợp 4: Anh T (26 tuổi) và anh Q (27 tuổi) đang trên đường vận chuyển 1 kg ma tuý tổng hợp từ biên giới vào lãnh thổ Việt Nam bán lại cho các đối tượng nghiện hút để kiếm lời thì bị cơ quan công an phát hiện và bắt giữ. + GV yêu cầu Nhóm 4: Sử dụng Chatbot để tra cứu khung hình phạt với câu lệnh: "Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành, hành vi vận chuyển 1kg ma túy tổng hợp có thể chịu khung hình phạt nào? Hãy trích dẫn điều luật tương ứng". HS đối chiếu kết quả AI với SGK để thấy tính nghiêm trọng. - GV cung cấp thêm tư liệu cho HS: Video: Hiểu rõ về vi phạm pháp luật trong 5 phút? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK tr.42- 44 và trả lời câu hỏi. - HS nhập câu lệnh vào Chatbot. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Vi phạm pháp luật a. Tìm hiểu dấu hiệu vi phạm pháp luật và phân loại vi phạm pháp luật - Trường hợp 1 - Hành vi của anh M có các dấu hiệu: + Hành vi trái pháp luật, vi phạm quy định của pháp luật về quản lí nhà nước, cụ là vi phạm quy định của Luật Giao thông đường bộ:
+ Hành vi có lỗi: anh M cố ý điều khiển xe máy vượt đèn đỏ, lạng lách, đánh võng, tạt đầu các phương tiện giao thông khác. + Hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện: anh M đã 19 tuổi, có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình. + Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội: hành vi của anh M có thể gây tai nạn giao thông cho người dân đang tham gia giao thông, gây thiệt hại về người và tài sản. => Hành vi của anh M vi phạm hành chính. - Trường hợp 2 - Hành vi của bà B có các dấu hiệu: + Hành vi trái pháp luật, xâm phạm quan hệ tài sản (quyền sở hữu của ông A) được pháp luật bảo vệ và được quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự năm 2015: bà B vay tiền của ông A nhưng không trả nợ dù đã đến thời hạn phải trả. + Hành vi có lỗi: bà B cố ý không trả nợ dù ông A đã đến đòi tiền. + Hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện: bà B đủ tuổi (trên 18 tuổi) để có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình. + Hành vi gây thiệt hại về tiền bạc cho ông A. => Hành vi của bà B vi phạm dân sự. - Trường hợp 3 - Hành vi của anh P có các dấu hiệu: + Hành vi vi phạm quy định của công ty: anh P nhiều lần đi làm muộn hơn so với thời gian công ty quy định mà không có lí do chính đáng và không hoàn thành công việc được công ty giao. + Hành vi có lỗi: anh P nhiều lần đi muộn, biết rõ vi phạm quy định của công ty mà vẫn cố ý thực hiện. + Hành vi do chủ thể trong nội bộ cơ quan, tổ chức thực hiện: anh P là nhân sự của công ty. + Hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động bình thường của công ty, ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công việc. => Anh P vi phạm kỉ luật. - Trường hợp 4 - Hành vi của anh T và anh Q có các dấu hiệu: + Hành vi trái pháp luật, vi phạm quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. + Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội: anh T và anh Q vận chuyển ma tuý từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam để bán cho các đối tượng nghiện hút, gây rối loạn an ninh trật tự, an toàn xã hội. + Hành vi có lỗi: anh T và anh Q cố ý vận chuyển ma tuý vào lãnh thổ Việt Nam để bán kiếm lời. + Hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện: anh T và anh Q đủ tuổi (trên 18 tuổi) để có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình. => Hành vi của anh T và anh Q vi phạm hình sự. | [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm và phân loại vi phạm pháp luật Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.42 - 44 để trả lời câu hỏi: Theo em, vi phạm pháp luật là gì? Có những loại vi phạm pháp luật nào? - GV cung cấp thêm video để HS hiểu rõ hơn về các hành vi vi phạm pháp luật. Video: Phân biệt Vi phạm hành chính, Vi phạm hình sự và Vi phạm dân sự. https://www.youtube.com/watch?v=6CQEonKBBxk Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr. 42- 44 để trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS trình bày câu trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV rút ra kết luận về vi phạm pháp luật. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | b. Khái niệm và phân loại vi phạm pháp luật - Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. - Vi phạm pháp luật bao gồm: + Vi phạm hình sự (tội phạm). + Vi phạm dân sự. + Vi phạm hành chính. + Vi phạm kỉ luật. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu trách nhiệm pháp lí
a. Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm trách nhiệm pháp lí và các loại trách nhiệm pháp lí.
- HS nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí.
- HS phân tích, đánh giá được trách nhiệm pháp lí trong một số tình huống cụ thể.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc thông tin trong SGK tr.44 -46 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về khái niệm bảo vệ hoà bình, ý nghĩa của việc bảo vệ hoà bình và các biện pháp bảo vệ hoà bình.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm bảo vệ hoà bình, ý nghĩa của việc bảo vệ hoà bình.
d. Tổ chức hoạt động:
.............................................
.............................................
.............................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm, tổng kết bài học Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.47-48.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 8 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới) | [5.2.TC2b]: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. |
Câu 1: Thực hiện trách nhiệm pháp lý đối với người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi là ?
A. Giáo dục, răn đe là chính.
B. Có thể bị phạt tù.
C. Buộc phải cách li với xã hội và không có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng.
D. Chủ yếu là đưa ra lời khuyên.
Câu 2: Đâu không phải dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật?
A. Là hành vi trái pháp luật.
B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
C. Vi phạm pháp luật phải có lỗi.
D. Do người đủ 18 tuổi trở lên thực hiện.
Câu 3: Nhà nước đưa ra trách nhiệm pháp lý là nhằm :
A. Phạt tiền người vi phạm.
B. Buộc chủ thể vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật, phải chịu những thiệt hại nhất định; giáo dục răn đe những người khác.
C. Lập lại trật tự xã hội.
D. Ngăn chặn người vi phạm có thể có vi phạm mới.
Câu 4: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là
A. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Từ 18 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
D. Từ đủ 14 tuổi trở lên.
Câu 5: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:
A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 6: Hành vi vi phạm các quy tắc, quy chế được xác lập trong một tổ chức, cơ quan, đơn vị là
A. Vi phạm hành chính.
B. Vi phạm dân sự.
C. Vi phạm kỷ luật.
D. Vi phạm hình sự.
Câu 7: Cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý là:
A. hành vi vi phạm pháp luật.
B. tính chất phạm tội.
C. mức độ gây thiệt hại của hành vi.
D. khả năng nhận thức của chủ thể.
Câu 8: Người bị bệnh tâm thần có hành vi trái pháp luật có được xem là vi phạm pháp luật không?
A. Có.
B. Không.
C. Tuỳ từng trường hợp.
D. Tất cả đều sai.
Đáp án:
.............................................
.............................................
.............................................
Bài tập 3: Phân tích, đánh giá các hành vi vi phạm pháp luật và xác định loại vi phạm, trách nhiệm pháp lí
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK tr.47 và điền câu trả lời và Phiếu học tập: Em hãy cho biết các ý kiến dưới đây đúng hay sai. Giải thích vì sao.
+ Nhóm 1: Đọc ý kiến (a) và trình bày quan điểm:
a) Anh V (26 tuổi) quen chị D (18 tuổi) và biết chị đang có nhu cầu tìm việc làm nên đã rủ chị sang nước ngoài làm thuê nhưng mục đích là để lừa bán. Chị D nghe theo và bị anh V đưa ra nước ngoài bán. Hơn một năm sau, chị D bỏ trốn về Việt Nam và tố cáo hành vi của anh V với cơ quan chức năng.
+ Nhóm 2: Đọc ý kiến (b) và trình bày quan điểm:
b) Tan học, anh Q (16 tuổi) thấy một chiếc ví của ai đó rơi trên đường nên dừng xe kiểm tra và phát hiện trong ví có gần 6 triệu đồng cùng một số giấy tờ cá nhân. Quan sát xung quanh thấy vắng vẻ, anh Q quyết định giữ lại khoản tiền và chiếc ví để sử dụng, còn những giấy tờ cá nhân kia thì vứt xuống mương nước ven đường.
+ Nhóm 3: Đọc ý kiến (c) và trình bày quan điểm:
c) Khi li hôn, ông H đồng ý để bà N nuôi hai con nhỏ, còn mình sẽ có trách nhiệm chu cấp tiền nuôi con hằng tháng. Tuy nhiên, sau đó ông không chịu đóng góp chi phí cấp dưỡng cho con như đã thoả thuận khiến bà N và các con gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Không đồng tình với hành vi của ông H bà N đã làm đơn khởi kiện gửi Tòa án đề nghị xem xét giải quyết.
+ Nhóm 4: Đọc ý kiến (d) và trình bày quan điểm:
d) Công ty chế biến thực phẩm A quy định tất cả các công nhân phải đeo găng tay, sử dụng mũ trùm đầu, đeo khẩu trang trong quá trình làm việc để đảm bảo vệ sinh. Tuy nhiên, chị P (công nhân của công ty) cho rằng đeo khẩu trang vướng víu, khó thở nên thường kéo khẩu trang xuống dưới cằm, không che miệng và mũi.
PHIẾU HỌC TẬP
| Tình huống | Phân tích, đánh giá hành vi | Loại vi phạm và trách nhiệm pháp lí |
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, thực hiện đóng kịch các trường hợp và đưa ra hướng giải quyết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm, viết câu trả lời vào phiếu học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập trước lớp:
PHIẾU HỌC TẬP
| Tình huống | Phân tích, đánh giá hành vi | Loại vi phạm và trách nhiệm pháp lí |
| a) Anh V (26 tuổi) quen chị D (18 tuổi) và biết chị đang có nhu cầu tìm việc làm nên đã rủ chị sang nước ngoài làm thuê nhưng mục đích là để lừa bán. Chị D nghe theo và bị anh V đưa ra nước ngoài bán. Hơn một năm sau, chị D bỏ trốn về Việt Nam và tố cáo hành vi của anh V với cơ quan chức năng. | Anh V đã 26 tuổi nên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí. Hành vi lừa đảo, mua bán người của anh V là hành vi có lỗi cố ý, gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Điều 150 – Tội mua bán người), hành vi này xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của chị D. | Hành vi của anh V là hành vi vi phạm hình sự và phải chịu trách nhiệm hình sự. |
| b) Tan học, anh Q (16 tuổi) thấy một chiếc ví của ai đó rơi trên đường nên dừng xe kiểm tra và phát hiện trong ví có gần 6 triệu đồng cùng một số giấy tờ cá nhân. Quan sát xung quanh thấy vắng vẻ, anh Q quyết định giữ lại khoản tiền và chiếc ví để sử dụng, còn những giấy tờ cá nhân kia thì vứt xuống mương nước ven đường. | Anh Q đã 16 tuổi nên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí. Hành vi chiếm đoạt tài sản nhặt được, vứt giấy tờ cá nhân của người khác của anh Q là hành vi có lỗi cố ý, vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực hành chính, gây thiệt hại về tài sản cho người khác. | Anh Q vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật. |
c) Khi li hôn, ông H đồng ý để bà N nuôi hai con nhỏ, còn mình sẽ có trách nhiệm chu cấp tiền nuôi con hằng tháng. Tuy nhiên, sau đó ông không chịu đóng góp chi phí cấp dưỡng cho con như đã thoả thuận khiến bà N và các con gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Không đồng tình với hành vi của ông H bà N đã làm đơn khởi kiện gửi Tòa án đề nghị xem xét giải quyết. | Ông H đã trên 18 tuổi nên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí. Hành vi không chịu đóng góp chi phí cấp dưỡng cho con như đã thoả thuận của ông H là hành vi có lỗi cố ý, vi phạm quy định của Bộ luật Dân sự, không thực hiện nghĩa vụ của cha với con, khiến mẹ con bà N gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. | Ông H vi phạm dân sự và phải chịu trách nhiệm dân sự. |
d) Công ty chế biến thực phẩm A quy định tất cả các công nhân phải đeo găng tay, sử dụng mũ trùm đầu, đeo khẩu trang trong quá trình làm việc để đảm bảo vệ sinh. Tuy nhiên, chị P (công nhân của công ty) cho rằng đeo khẩu trang vướng víu, khó thở nên thường kéo khẩu trang xuống dưới cằm, không che miệng và mũi. | Chị P đã đi làm công nhân nên theo quy định của Bộ luật Lao động đã có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí (đáp ứng yêu cầu về độ tuổi và tình trạng sức khoẻ). Hành vi không đeo khẩu trang trong quá trình làm việc của chị P là hành vi có lỗi cố ý, vi phạm quy định của công ty, gây ảnh hưởng tiêu cực đến vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm. | Chị P vi phạm kỉ luật và phải chịu trách nhiệm kỉ luật. |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Sưu tầm danh ngôn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 - 6 HS / nhóm) thảo luận và giao nhiệm vụ cụ thể: Em hãy nhận xét hành vi của mỗi chủ thể trong các tình huống sau và tư vấn cho các chủ thể để phòng tránh các hành vi vi phạm pháp luật.
+ Nhóm chẵn: Đọc tình huống (a) và đưa ra ý kiến:
a) Hai bạn H và C (15 tuổi) chơi thân với nhau từ nhỏ. Một lần, H vô tình biết C đang có ý định tụ tập cùng nhóm bạn xấu gây gổ đánh nhau. H lo lắng nếu C đánh nhau sẽ bị công an bắt nên can ngăn nhưng bị C gạt đi vì cho rằng mình còn nhỏ nên có đánh nhau cũng không bị xử phạt.
+ Nhóm lẻ: Đọc tình huống (b) và đưa ra ý kiến:
b) Bạn Y đang tưới nước cho cây cảnh ở trước cổng thì A (15 tuổi) – bạn cùng thôn đạp xe qua rủ đi giao hàng cùng. A lấy từ chiếc ba lô của mình một gói đồ được bọc kín trong túi bóng màu đen và vui mừng khoe với Y rằng mình sẽ được bà D trả 200.000 đồng tiền công nếu qua xã bên giao gói đồ này hộ bà. Y cảm thấy băn khoăn trong gói đồ đó chứa gì, nhưng A cũng không biết và chỉ muốn nhanh chóng giao xong đồ để được nhận tiền công.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp:
a. Tư vấn cho C: Hành vi gây gổ đánh nhau là hành vi vi phạm quy định của pháp luật, xâm hại sức khoẻ, thân thể, tính mạng của người khác và sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí tương ứng. Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định trong Bộ luật Hình sự; theo quy định của Luật Xử lí vi phạm hành chính năm 2012 thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý. Do đó, dù C mới 15 tuổi nhưng nếu cố ý gây sự đánh nhau thì C vẫn có thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí theo quy định của pháp luật. => C nên tuân thủ các quy định của pháp luật để tránh gây nên những hậu quả đáng tiếc cho bản thân và người khác.
b. Tư vấn cho A: A không nên tự ý nhận lời khi được người khác nhờ cất giữ, vận chuyển, giao nhận bất cứ món đồ gì vì món đồ đó có thể là hàng cấm, vi phạm quy định của pháp luật. A cần xác minh cẩn thận các món đồ được người khác nhờ giao, không nên nhận lời giao đồ cho người lạ. Hiện nay nhiều đối tượng xấu lợi dụng trẻ em để trốn tránh cơ quan chức năng, thực hiện các hành vi phạm tội nên A cần nâng cao cảnh giác để tránh vi phạm pháp luật.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức của bài học Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
c. Sản phẩm học tập: Những việc đã làm và dự định sẽ làm của HS để phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ: Chia sẽ những việc làm phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật
.............................................
.............................................
.............................................
=> Giáo án Công dân 9 Kết nối bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí