Giáo án NLS Công dân 9 kết nối Bài 6: Quản lí thời gian hiệu quả

Giáo án NLS Giáo dục công dân 9 kết nối tri thức Bài 6: Quản lí thời gian hiệu quả. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 6: QUẢN LÍ THỜI GIAN HIỆU QUẢ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Hiểu được thế nào là quản lí thời gian hiệu quả.
  • Nhận biết được sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả.
  • Nêu được cách quản lí thời gian hiệu quả.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.

Năng lực riêng: 

  • Điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân: Nhận thức được những ưu tiên trong cuộc sống, những việc cần làm và những việc muốn làm để có thể sắp xếp thời gian và công việc một cách hợp lí. Thiết lập được thời gian biểu phù hợp để thực hiện được các mục tiêu cá nhân.

Năng lực số (Tích hợp):

  • [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc được các phương pháp quản lí thời gian nổi tiếng (Pomodoro, Eisenhower...) thông qua các từ khóa xác định trên Google.
  • [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (Thời gian biểu/Kế hoạch) trên các ứng dụng lịch hoặc bảng tính (Google Calendar/Excel).
  • [5.2.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ số (Trello/Notion/App nhắc việc) để giải quyết nhu cầu theo dõi tiến độ và nhắc nhở công việc cá nhân.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ lập kế hoạch thời gian tối ưu dựa trên danh sách công việc đầu vào.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trách nhiệm: trong việc quản lí thời gian để đạt hiệu quả trong học tập, công việc và cuộc sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT GDCD 9.
  • Câu chuyện, tấm gương, những ví dụ thực tế gắn với nội dung bài học.
  • Phiếu bài tập, máy tính, máy chiếu,...
  • Học liệu số:

+ Nền tảng lập kế hoạch trực tuyến (Google Calendar/Trello).

+ Ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini).

+ Ứng dụng Quizizz.

+ Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Điện thoại thông minh/máy tính bảng (kết nối Internet).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học về quản lí thời gian hiệu quả.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video và yêu cầu HS chia sẻ những điều mình thấy hài lòng và chưa hài lòng trong phân bổ và quản lí thời gian hằng ngày của bản thân.

c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS về những điều mình thấy hài lòng và chưa hài lòng trong phân bổ và quản lí thời gian hằng ngày của bản thân.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS xem video và trả lời câu hỏi:

https://www.youtube.com/watch?v=2pA_PauiSpA 

Em hãy chia sẻ những điều mình thấy hài lòng và chưa hài lòng trong phân bổ và quản lí thời gian hằng ngày của bản thân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video, vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:

Những điều em thấy hài lòng trong việc phân bổ và quản lý thời gian hằng ngày:

+ Lên kế hoạch rõ ràng.

+ Thói quen dậy sớm.

+ Tập trung vào từng nhiệm vụ.

+ Dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý.

+ ...

Những điều em chưa hài lòng trong việc phân bổ và quản lý thời gian hằng ngày:

+ Quá nhiều thời gian cho mạng xã hội.

+ Chưa đủ thời gian cho gia đình và bạn bè.

+ Trì hoãn công việc.

+ Không linh hoạt trong kế hoạch.

+ ...

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Ai cũng có thời gian 24 giờ một ngày, 365 ngày một năm nhưng có người làm được nhiều việc, có người lại không làm được bao nhiêu. Điều này tuỳ thuộc vào cách quản lí thời gian của mỗi người. Quản lí thời gian hiệu quả giúp chúng ta nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc, tạo dựng được cuộc sống tốt đẹp. Để tìm hiểu rõ hơn về cách quản lí thời gian hiệu quả như thế nào, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6. Quản lí thời gian hiệu quả.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chỉ ra được thế nào là quản lí thời gian hiệu quả và sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả. 

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.30-31 và thực hiện yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm quản lí thời gian và sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm quản lí thời gian và sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu biểu hiện quản lí thời gian hiệu quả / không hiệu quả 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ), đọc các trường hợp trong SGK tr.30-31 và thực hiện nhiệm vụ: Trong các trường hợp trên, bạn nào quản lí thời gian hiệu quả / không hiệu quả? Vì sao?

+ Nhóm 1, 2: Đọc trường hợp 1 SGK tr.30.

+ Nhóm 3,4: Đọc trường hợp 2 SGK tr.30.

+ Nhóm 5, 6: Đọc trường hợp 3 SGK tr.31.

- GV trình chiếu cho HS xem clip để hiểu thêm về quản lí thời gian:

Video: Kĩ năng quản lí thời gian.

https://www.youtube.com/watch?v=N3ONHMNrNkU

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK tr.30-31 và trả lời câu hỏi.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày câu trả lời.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

1. Khái niệm và sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả

a. Biểu hiện quản lí thời gian hiệu quả / không hiệu quả 

- Trường hợp 1: 

+ Bạn K quản lí thời gian không hiệu quả.

+ Giải thích:

  • Bạn K có rất nhiều công việc cần thực hiện nhưng lại không lên kế hoạch thời gian cụ thể, chưa sắp xếp và ưu tiên những việc cần làm như việc học tập, hoạt động ngoại khoá và thời gian đi chơi. 
  • Bên cạnh đó, bạn K còn lãng phí thời gian khi mải xem ti vi mà quên cả thời gian học bài. 

- Trường hợp 2: 

+ Bạn H quản lí thời gian không hiệu quả.

+ Giải thích:

  • Dù bạn đã có kế hoạch công việc nhưng lại bị sao nhãng bởi việc nói chuyện điện thoại, mạng xã hội, thiết bị điện tử.
  • Kết quả là không quản lí tốt thời gian, không thực hiện được kế hoạch đã đặt ra.

- Trường hợp 3: 

+ Bạn M quản lí thời gian hiệu quả.

+ Giải thích:

  • Bạn đã xây dựng kế hoạch công việc, quản lí, sắp xếp, phân bổ thời gian hợp lí.
  • Tuân thủ kế hoạch đã đề ra và hoàn thành được hết các công việc.
 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các biểu hiện và lợi ích của việc quản lí thời gian hiệu quả

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu ví dụ về việc quản lí thời gian hiệu quả và cho biết quản lí thời gian hiệu quả mang lại những lợi ích gì?

kenhhoctap

Quản lí thời gian hiệu quả rất cần thiết

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” thông qua Mentimeter.

- GV phổ biến luật chơi: HS truy cập Mentimeter, nhập các từ khóa về lợi ích (Ví dụ: Giảm stress, Thành công, Cân bằng...) để tạo đám mây từ khóa (Word Cloud) chung của lớp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của mình để thực hiện nhiệm vụ.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận từ khóa

- GV mời HS nêu ví dụ về quản lí thời gian và lợi ích của việc quản lí thời gian hiệu quả.

Các từ khoá về lợi ích của việc quản lí thời gian hiệu quả:

+ Chủ động trong cuộc sống;

+ Nâng cao năng suất;

+ Tạo động lực;

+ Hoàn thiện bản thân;

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV rút ra kết luận về biểu hiện và lợi ích của việc quản lí thời gian hiệu quả. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

b. Các biểu hiện và lợi ích của việc quản lí thời gian hiệu quả

- Ví dụ về quản lí thời gian hiệu quả: 

+ Biết sắp xếp và phân bổ thời gian một cách hợp lí để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc, học tập hay hoạt động hằng ngày; 

+ Phân bổ và sử dụng thời gian hợp lí, không lãng phí thời gian vào những việc vô ích, không hướng tới mục tiêu, tập trung hoàn thành công việc đã đề ra, không bị sao nhãng, không trì hoãn.

- Những lợi ích của việc quản lí thời gian hiệu quả: 

+ Chủ động trong cuộc sống. 

+ Nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

+ Giảm áp lực và căng thẳng.

+ Đạt được mục tiêu công việc đã đề ra.

+ Cân bằng cuộc sống, hạn chế thói quen xấu.

+ Có thời gian dành cho những việc yêu thích.

+ Từng bước hoàn thiện bản thân...

[2.1.TC2a]: Tương tác thông qua công nghệ số.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách quản lí thời gian hiệu quả

a. Mục tiêu: HS nêu được các bước để quản lí thời gian hiệu quả và thực hiện được kĩ năng quản lí thời gian hiệu quả. 

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS đọc trường hợp trong SGK tr.31-32 và thực hiện yêu cầu.

- GV rút ra kết luận về các bước để quản lí thời gian hiệu quả và thực hiện kĩ năng quản lí thời gian hiệu quả. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bước để quản lí thời gian hiệu quả và thực hiện được kĩ năng quản lí thời gian hiệu quả. 

d. Tổ chức hoạt động:

.............................................

.............................................

.............................................
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Quản lí thời gian.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.32-33.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 6 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Kết quả điểm số của HS.

- Đán án (đính kèm ở dưới)

[5.2.TC2b]: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

PHIẾU BÀI TẬP GDCD 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 6: QUẢN LÍ THỜI GIAN

Câu 1: Quản lí thời gian hiệu quả là gì?

A. Là biết cách sắp xếp, sử dụng thời gian hợp lí.

B. Là việc lãng phí thời gian.

C. Là việc sắp xếp thời gian lộn xộn.

D Là việc không lên kế hoạch cụ thể những việc cần ưu tiên làm trước. 

Câu 2: Bước đầu tiên trong thực hiện kế hoạch quản lí thời gian hiệu quả là gì?

A. Điều chỉnh mục tiêu công việc.

B. Xác định mục tiêu công việc.

C. Xây dựng kế hoạch thực hiện công việc.

D. Thực hiện kế hoạch. 

Câu 3: Quản lí thời gian hiệu quả mang lại lợi ích gì cho bản thân mỗi người?

A. Không thể linh hoạt trong công việc.

B. Tăng áp lực, khó khăn cho con người nếu không thực hiện được.

C. Hoàn thiện bản thân hơn.

D. Giảm năng suất, hiệu quả công việc. 

Câu 4: Trường hợp nào dưới đây biết cách quản lí thời gian hợp lí?

A. Bạn A thường xuyên dành thời gian chơi điện thoại thay vì làm bài tập về nhà.

B. Bạn G luôn tự giác làm bài tập ở nhà rồi mới xem phim.

C. Bạn T không biết cách phân chia thời gian để ôn thi hiệu quả.

D Bạn C vừa làm bài vừa sử dụng mạng xã hội để giải trí. 

Câu 5: Đâu không phải việc cần làm trong bước xác định mục tiêu công việc?

A. Xác định các công việc cần hoàn thành.

B. Xác định thời hạn của mỗi công việc.

C. Phân bổ thời gian cụ thể để hoàn thành công việc.

D. Xác định công việc theo thứ tự ưu tiên. 

Câu 6: Tại sao thực hiện kế hoạch cần quyết tâm?

A. Để đảm bảo tính kỉ luật và linh hoạt.

B. Giảm áp lực, tạo động lực cho người thực hiện.

C. Rèn luyện kĩ năng quản lí thời gian thuần thục.

D. Vì làm việc gì cũng cần quyết tâm.

Câu 7: Bạn D sắp tới có bài thi cuối kì nhưng D không học bài và chơi điện tử đến tận khuya vì D cho rằng gần đến hôm thi học cũng được. 

Nếu là bạn của D, em sẽ khuyên D như thế nào?

A. Học một chút rồi dành thời gian chơi điện tử.

B. Coi như không biết.

C. Đồng ý với quan điểm của D vì gần ngày thi mới học sẽ nhớ kiến thức hơn.

D. D nên phân chia thời gian hợp lí để có thể xem lại và ôn tập kiến thức đã học. 

Đáp án:

Câu hỏi1234567
Đáp ánABCBCAD

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập (SGK tr.32-33)

.............................................

.............................................

.............................................
 

Bài tập 3: Nhận xét hành vi 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 - 6 người/nhóm) để thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nhận xét cách quản lí thời gian của các bạn dưới đây và tư vấn giúp các bạn cách làm hiệu quả hơn.

a. Ngoài việc học tập chăm chỉ để đạt danh hiệu Học sinh Giỏi, N còn đăng kí tham gia câu lạc bộ cầu lông, nấu ăn, hoạt động cộng đồng và cũng muốn tìm hiểu về chương trình hướng nghiệp. Tham gia nhiều hoạt động nên N thường bị quá tải và không biết phải làm thế nào để hoàn thành được hết các công việc.

b. M có thói quen làm việc ngẫu hứng, gặp việc gì làm việc đó nên thuường không hoàn thành bài tập trên lớp đúng hạn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân về cách quản lí thời gian hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp:

a. Bạn N đang quản lí thời gian không hiệu quả do ôm đồm nhiều việc cùng một lúc, lại chưa có kế hoạch công việc, không phân bổ thời gian cụ thể nên dẫn đến bị quá tải. Để quản lí thời gian hiệu quả hơn, bạn N cần xác định rõ mục tiêu công việc của mình, lập danh sách công việc cần hoàn thành, xác định thời hạn hoàn thành của các công việc. Đặc biệt, khi đặt mức độ ưu tiên và phân bổ thời gian cho các công việc cần xem xét số lượng công việc phù hợp với khả năng để tránh ôm đồm nhiều việc cùng một lúc. Bạn N vẫn có thể làm được tất cả những việc mình muốn, nhưng cần phân bổ trong thời gian hợp lí, sắp xếp linh hoạt để tránh bị quá tải.

b. Bạn M quản lí thời gian không hiệu quả do thói quen làm việc ngẫu hứng, chưa có mục tiêu các công việc cụ thể, rõ ràng cũng như kế hoạch thời gian cho các công việc. Bạn M cần xác định rõ mục tiêu công việc, từ đó lập danh sách những việc mình cần hoàn thành. Để dần điều chỉnh thói quen ngẫu hứng, gặp gì làm đó của mình, trong khi phân bổ thời gian, sắp xếp thứ tự ưu tiêu, M có thể dành ra những khoảng trống, những ngày ít hoặc không có việc gì quan trọng để làm việc ngẫu hứng, nhưng vẫn cần lưu ý đến thời hạn hoàn thành của các công việc để đảm bảo đúng hạn, giữ kỉ luật bản thân. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 4: Liệt kê kĩ năng quản lí thời gian và tự đánh giá

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ: Em hãy liệt kê những kĩ năng quản lí thời gian và tự đánh giá xem mình đã thực hiện được những kĩ năng nào, cần thay đổi điều gì theo bảng gợi ý dưới đây:

Kĩ năng quản lí thời gianĐã làm đượcChưa làm được

Kế hoạch 

thay đổi

Xác định mục tiêu công việc cần làm   
    

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sự hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận

- GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, gợi ý câu trả lời:

Kĩ năng quản lí 

thời gian

Đã làm đượcChưa làm đượcKế hoạch thay đổi
Xác định mục tiêu công việc cần làmx  
Lập danh sách các công việc cần hoàn thành x

- Có một cuốn sổ ghi chép danh sách các công việc cần hoàn thành.

- Lập danh sách các công việc cần hoàn thành dựa vào mục tiêu công việc cần làm.

Xác định thời hạn hoàn thành công việcx  
Lập kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết x

- Phân bổ thời gian cho các công việc.

- Lập thời gian biểu mỗi ngày.

Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên x

- Học hỏi thêm các cách sắp xếp thứ tự ưu tiên.

- Xác định rõ việc nào hướng đến thực hiện mục tiêu việc nào không, việc nào sắp đến hạn hoàn thành,…để sắp xếp thứ tự ưu tiên. 

Sử dụng các công cụ quản lí thời gianx  
Tập trung công việcx  

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.  

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức của bài học Quản lí thời gian vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

c. Sản phẩm học tập: 

- Câu chuyện về sự khách quan, công bằng và bài học cho bản thân. 

- Áp phích tuyên truyền về vai trò của sự công bằng trong xã hội. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy sử dụng Google Calendar để ghi chép và thực hiện bảng kế hoạch quản lí thời gian đã làm ở phần Khám phá. Sau mỗi tuần, hãy đánh giá và rút kinh nghiệm để hoàn thành trong những tuần tiếp theo và chia sẻ kết quả với các bạn trong lớp.

- GV gợi ý công cụ: App Forest (trồng cây khi tập trung) hoặc To-do List.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, thực hiện theo bảng kế hoạch quản lí thời gian trong một tuần.

- [5.2.TC2a]: HS tải và sử dụng ứng dụng Forest để ghi nhận thời gian tập trung học bài (không dùng điện thoại). Cuối tuần chụp ảnh "khu rừng" đã trồng được để báo cáo kết quả.

- GV theo dõi quá trình HS thực hiện lập bảng, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

.............................................

.............................................

.............................................
 

=> Giáo án Công dân 9 Kết nối bài 6: Quản lí thời gian hiệu quả

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay