Giáo án NLS Công nghệ 11 CK kết nối Bài 16: Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí động lực
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Cơ khí - Kết nối tri thức Bài 16: Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí động lực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: NGÀNH NGHỀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến liên quan đến cơ khí động lực.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Biết tìm hiểu danh mục các ngành nghề phục vụ và tự định hướng nghề nghiệp của bản thân.
- Giao tiếp hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hoặc theo nhóm, trao đổi tích cực với GV và các bạn trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Chủ động, tích cực tìm hiểu các ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực làm cơ sở định hướng nghề nghiệp của bản thân.
Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết được các nhóm công việc phổ biến, casc ngành nghề và yêu cầu đào tạo để thực hiện tốt các nhóm công việc đó.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Sử dụng thiết bị số để truy cập và tương tác với các ứng dụng học tập, video mô phỏng nghề nghiệp.
- 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm hiệu quả để định vị các bản mô tả công việc (JD), thông tin tuyển sinh ngành cơ khí động lực từ các nguồn chính thống.
- 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của thông tin hướng nghiệp trên mạng xã hội và các trang tuyển dụng.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác trực tuyến (Padlet, Google Jamboard) để phân loại các nhóm nghề.
- 3.1.NC1a: Tạo lập hồ sơ nghề nghiệp số hoặc bài thuyết trình ngắn về nghề yêu thích.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh hoạt động thiết kế sản phẩm ngành cơ khí động lực, hình ảnh sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực, hình ảnh hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa máy móc cơ khí động lực,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video AI giới thiệu nghề cơ khí, Link các trang tuyển dụng (VietnamWorks, TopCV...), Quizizz.
- Nền tảng: Padlet (Góc định hướng nghề nghiệp).
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS về định hướng nghề nghiệp cho bản thân và các ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Sản phẩm cơ khí động lực rất phổ biến trong đời sống và sản xuất. Lĩnh vực cơ khí động lực yêu cầu nguồn lực lao động lớn thuộc các nghề nghiệp khác nhau để thực hiện các nhóm công việc khác nhau như thiết kế phát triển, sản xuất lắp ráp, bảo dưỡng sửa chữa,… Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 16: Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí động lực.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực
a. Mục tiêu: Giúp HS biết được mô tả chung, các nghề nghiệp chủ yếu tham gia thực hiện cùng các yêu cầu về các ngành đào tạo, để đáp ứng tốt các yêu cầu của nhóm công việc nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, rút ra được các nghề nghiệp chủ yếu tham gia thực hiện cùng các yêu cầu về các ngành đào tạo, để đáp ứng tốt các yêu cầu của nhóm công việc nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các ngành nghề chủ yếu thực hiện nhóm công việc trong lĩnh vực cơ khí động lực.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực
a. Mục tiêu: Giúp HS biết được mô tả chung, các nghề nghiệp chủ yếu tham gia thực hiện và các yêu cầu về ngành đào tạo phù hợp với nhóm công việc sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, rút ra được các nghề nghiệp chủ yếu tham gia thực hiện và các yêu cầu về ngành đào tạo phù hợp với nhóm công việc sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các ngành nghề chủ yếu, yêu cầu đào tạo phù hợp với nhóm công việc này.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh hoạt động sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực (hình 16.3) cho HS quan sát và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy mô tả chung nhóm công việc này. + Nêu những ngành nghề chủ yếu và các ngành đào tạo phù hợp để thực hiện nhóm công việc này. - GV tổng kết về nội dung sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về các ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học để thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Luyện tập (SGK – tr80) Cho biết yêu cầu ngành đào tạo phù hợp cho những người thực hiện nhóm công việc sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Luyện tập Yêu cầu ngành đào tạo phù hợp cho những người thực hiện nhóm công việc sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực: - Sức khoẻ tốt. - Trình độ phù hợp. - Kĩ năng nghề nghiệp thành thạo. - Tuân thủ quy trình và nội quy lao động. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực. - GV chuyển sang hoạt động mới. | II. SẢN XUẤT, LẮP RÁP SẢN PHẨM CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC - Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực là việc chế tạo các chi tiết hoặc cụm chi tiết và lắp ráp các chi tiết (cụm chi tiết) thành các sản phẩm hoàn chỉnh, kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng. - Những ngành nghề chủ yếu thực hiện nhóm công việc này là các kĩ thuật viên hoặc thợ đã qua đào tạo các ngành công nghệ kĩ thuật cơ khí, công nghệ kĩ thuật thủy lực, công nghệ hàn, công nghệ sơn,… |
Hoạt động 3: Tìm hiểu bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số công việc cụ thể thuộc nhóm công việc bảo dưỡng sửa chữa máy cơ khí động lực, các nghề nghiệp chủ yếu tham gia thực hiện và yêu cầu về ngành đào tạo phù hợp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, rút ra được các công việc cụ thể thuộc nhóm công việc bảo dưỡng sửa chữa máy cơ khí động lực, các nghề nghiệp chủ yếu tham gia thực hiện và yêu cầu về ngành đào tạo phù hợp.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra đồng thời nêu được các ngành nghề chủ yếu thực hiện các công việc thuộc nhóm này.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Đâu không phải ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
B. Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị điện
Câu 2: Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa, thay thế, điều chỉnh, ... các bộ phận của máy, thiết bị cơ khí động lực là?
A. Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
B. Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực
C. Lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực
D. Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực
Câu 3: Công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực thường được thực hiện bởi ai?
A. Kĩ sư kĩ thuật cơ khí động lực
B. Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí động lực
C. Thợ lắp ráp máy cơ khí động lực
D. Thợ cơ khí và sửa chữa các thiết bị cơ khí động lực
Câu 4: Công việc thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực thường được thực hiện ở đâu?
A. Phòng thiết kế của các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất
B. Các phân xưởng, nhà máy sản xuất
C. Các dây chuyền lắp ráp của nhà máy sản xuất
D. Các trạm hoặc phân xưởng bảo dưỡng
Câu 5: Vì sao sử dụng được các phần mềm CAD, CAE là một lợi thế của người làm kĩ thuật?
A. Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc tính toán - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
B. Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc thiết kế - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
C. Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc chế tạo - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
D. Vì đây là phần mềm hỗ trợ công việc lắp ráp - công việc của người làm thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | D | D | A | B |
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS tự đánh giá sở thích đối với các nhóm công việc thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sở thích và giải thích lí do vì sao HS thích những nhóm công việc đó.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Công nghệ cơ khí 11 kết nối bài 16: Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí động lực
