Giáo án NLS Công nghệ 11 CK kết nối Bài 19: Các cơ cấu trong động cơ đốt trong
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Cơ khí - Kết nối tri thức Bài 19: Các cơ cấu trong động cơ đốt trong. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 19: CÁC CƠ CẤU TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lí làm việc của các cơ cấu trong động cơ đốt trong.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp.
- Giao tiếp hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hoặc theo nhóm, trao đổi tích cực với GV và các bạn trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được các kiến thức cơ bản, tổng quan về các cơ cấu trên động cơ đốt trong.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao (từ khóa chuyên ngành, tìm kiếm video) để định vị tài liệu mô phỏng nguyên lý hoạt động của các cơ cấu.
- 5.3.NC1a: Sử dụng các phần mềm hoặc website mô phỏng kỹ thuật (như Animated Engines, YouTube 3D) để quan sát và giải thích nguyên lý chuyển động của cơ cấu.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (Padlet, Google Jamboard) để phân loại và tổng hợp các bộ phận của động cơ.
- 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Infographic/Slide ảnh) so sánh các loại cơ cấu phân phối khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, hình ảnh cấu tạo pít-tông, hình ảnh cấu tạo thanh truyền,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video mô phỏng động cơ 4 kỳ, Website animatedengines.com, Quizizz.
- Nền tảng: Padlet (Không gian thảo luận).
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức, kích thích sự tò mò hứng thú của HS trong việc tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
a. Mục tiêu: Giúp HS biết được vai trò của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, nhiệm vụ và cấu tạo các chi tiết của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, nêu được các nhiệm vụ và cấu tạo của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được nhiệm vụ và cấu tạo của các chi tiết pít-tông, thanh truyền, trục khuỷu trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1.Tìm hiểu về cấu tạo chung cơ cấu trục khuỷu thanh truyền Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh cơ cấu trục khuỷu thanh truyền (hình 19.2) cho HS quan sát, yêu cầu HS kết hợp nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu các chi tiết chính và chuyển động của các chi tiết trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền khi động cơ làm việc. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr93): Quan sát hình 19.2 và cho biết thanh truyền được kết nối với pít-tông và trục khuỷu như thế nào? - GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm vụ: Truy cập trang web animatedengines.com (hoặc tìm video trên Youtube với từ khóa "Crank and slider mechanism animation"). Quan sát mô phỏng và chụp màn hình/vẽ lại sơ đồ động vào Google Jamboard/Padlet của nhóm. - GV đặt câu hỏi: Khi Pit-tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, trục khuỷu quay được góc bao nhiêu độ? - GV tổng kết về cấu tạo chung cơ cấu trục khuỷu thanh truyền. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS thao tác trên điện thoại/máy tính, quan sát kỹ mối quan hệ chuyển động. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Khám phá + Pít-tông lắp với một đầu (đầu nhỏ) của thanh truyền bằng chốt pít-tông, đầu còn lại (đầu to) của thanh truyền lắp với chốt khuỷu của trục khuỷu để truyền lực từ pít-tông đến trục khuỷu và ngược lại. - GV chiếu kết quả của các nhóm. - Đại diện nhóm trình bày: Pit-tông (tịnh tiến) → Thanh truyền (lắc) → Trục khuỷu (quay). - GV mời HS trả lời câu hỏi NLS: Trục khuỷu quay 180 độ. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về cấu tạo chung cơ cấu trục khuỷu thanh truyền. - GV chuyển sang hoạt động mới. | I. CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN - Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền trong động cơ đốt trong gồm các chi tiết chính: pít-tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà. - Khi động cơ làm việc, pít-tông chuyển động tịnh tiến truyền lực cho thanh truyền và làm trục khuỷu quay. | 5.3.NC1.a: Sử dụng phần mềm/website mô phỏng kỹ thuật để quan sát trực quan nguyên lý hoạt động của cơ cấu cơ khí. 2.4.NC1.a: Sử dụng bảng trắng trực tuyến để cùng vẽ sơ đồ và chú thích các bộ phận. |
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về pít-tông Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh cấu tạo pít-tông (hình 19.3) cho HS quan sát, yêu cầu HS kết hợp nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu nhiệm vụ và cấu tạo của pít-tông. - GV nêu nhiệm vụ và cấu tạo của pít-tông, chú ý nhấn mạnh vai trò nhiệm vụ của từng phần của pít-tông. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng lực (SGK – tr94) Em hãy tìm hiểu và cho biết nhiệm vụ của xéc măng. Có mấy loại xéc măng? Đó là những loại nào? - GV tổng kết tìm hiểu về pít-tông. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Kết nối năng lực + Xéc măng có nhiệm vụ bao kín buồng cháy. + Có 2 loại xéc măng, gồm xéc măng khí và xéc măng dầu. Trong đó xéc măng khí ngăn không cho khí cháy lọt từ buồng chảy xuống các te, còn xéc măng dầu ngăn không cho dầu bôi trơn từ các te lọt vào buồng cháy. + Ngoài ra xéc măng khí còn giúp tản nhiệt từ đỉnh pít-tông để làm mát đỉnh pít-tông tránh hiện tượng giãn nở quá nhiệt gây bó kẹt giữa pít-tông và xilanh. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về pít-tông. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 1. Pít-tông - Pít-tông cùng với xi lanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc; pít-tông nhận lực đẩy của khí cháy truyền cho trục khuỷu trong kì nổ và nhận lực từ trục khuỷu trong các kì nạp, nén và thải. - Pít-tông có cấu tạo gồm 3 phần chính là đỉnh, đầu và thân. + Đỉnh pít-tông là nơi trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy. + Đầu pít-tông có các rãnh để lắp xéc măng khí và xéc măng dầu. + Thân pít-tông có nhiệm vụ dẫn hướng cho pít-tông chuyển động trong xi lanh. | |
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về thanh truyền. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh cấu tạo thanh truyền (hình 19.4) cho HS quan sát, yêu cầu HS kết hợp nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu nhiệm vụ và cấu tạo thanh truyền. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng lực (SGK – tr94) Tưởng tượng cắt ngang thân thanh truyền, hãy vẽ tiết diện mặt cắt và giải thích về hình dáng của tiết diện đó. - GV tổng kết tìm hiểu về thanh truyền. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Kết nối năng lực + Khi cắt ngang thanh truyền trên hình 19.4 sẽ cho tiết diện mặt cắt hình chữ I, với hình dáng này sẽ tăng tính cứng của thân thanh truyền. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về thanh truyền. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 2. Thanh truyền - Thanh truyền là chi tiết nối pít-tông và trục khuỷu, thực hiện truyền lực giữa các chi tiết đó. - Thanh truyền có cấu tạo gồm đầu nhỏ, thân và đầu to: + Đầu nhỏ thanh truyền lắp với chốt pít-tông. + Thân thanh truyền nối đầu nhỏ với đầu to. + Đầu to thanh truyền lắp với chốt khuỷu của trục khuỷu. | |
Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu về trục khuỷu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh cấu tạo trục khuỷu (hình 19.6) cho HS quan sát, yêu cầu HS kết hợp nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu nhiệm vụ và cấu tạo trục khuỷu. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr95) Quan sát và cho biết trục khuỷu trên hình 19.5 dùng cho động cơ có bao nhiêu xi lanh? Nêu nhận xét về vị trí giữa các cổ khuỷu với chốt khuỷu. - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung trong hộp Thông tin bổ sung (SGK – tr95). - GV tổng kết tìm hiểu về thanh truyền. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Khám phá + Trục khuỷu trên hình 19.5 sử dụng cho động cơ 4 xi lanh, vì trên đó có 4 chốt khuỷu, vị trí để lắp đầu to thanh truyền. + Giữa các cổ khuỷu sẽ có một chốt khuỷu và hai má khuỷu. Trong đó chốt khuỷu để lắp đầu to thanh truyền, còn má khuỷu kết nối giữa cổ khuỷu với chốt khuỷu. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về trục khuỷu. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 3. Trục khuỷu - Trục khuỷu nhận lực từ thanh truyền và tạo ra mô men quay để truyền đến các máy công tác. - Cấu tạo trục khuỷu gồm đầu trục, cổ khuỷu, chốt khuỷu, má khuỷu, đối trọng, đuôi trục: + Đầu trục dẫn động một số cơ cấu và hệ thống của động cơ. + Cổ khuỷu là trục quay của trục khuỷu. + Chốt khuỷu là nơi lắp đầu to thanh truyền. + Má khuỷu là phần nối giữa cổ khuỷu và chốt khuỷu. + Đối trọng là phần gắn liền với má khuỷu hoặc ghép với má khuỷu bằng bu lông nhằm cân bằng chuyển động của động cơ. + Đuôi trục lắp với bánh đà và cơ cấu truyền lực tới máy công tác. | |
Nhiệm vụ 5. Tìm hiểu bánh đà Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: + Nêu vai trò và đặc điểm cấu tạo của bánh đà. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về bánh đà. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 4. Bánh đà - Bánh đà có vai trò giữ cho độ không đồng đều của động cơ nằm trong giới hạn cho phép. - Bánh đà là nơi lắp các chi tiết của cơ cấu khởi động. - Bánh đà thường có kết cấu như dạng đĩa, dạng vành, dạng chậu hoặc dạng vành có nan hoa. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cơ cấu phối khí
a. Mục tiêu: Giúp HS biết được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo và nguyên lí của cơ cấu phối khí dùng xu páp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, nêu được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo và nguyên lí của cơ cấu phối khí.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những nội dung về cơ cấu phối khí.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thân máy và nắp máy
a. Mục tiêu: Giúp HS biết được vai trò, nhiệm vụ, đặc điểm cấu tạo thân máy và nắp máy của động cơ đốt trong.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, nêu được vai trò, nhiệm vụ, đặc điểm cấu tạo thân máy và nắp máy.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về vai trò, nhiệm vụ và đặc điểm cấu tạo thân máy và nắp máy.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có bộ phận nào?
A. Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, thân máy, nắp máy
B. Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, xu páp
C. Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà
D. Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thân máy là chi tiết cố định
B. Nắp máy là chi tiết cố định
C. Thân máy và nắp máy là chi tiết cố định
D. Thân máy là chi tiết cố định, nắp máy là chi tiết chuyển động
Câu 3: Tại sao đầu to thanh truyền thường được chia làm 2 nửa?
A. Để lắp ghép với chốt pít tông được dễ dàng
B. Để lắp ghép với bu lông được dễ dàng
C. Để lắp ghép với trục khuỷu được dễ dàng
D. Để lắp ghép với đai ốc được dễ dàng
Câu 4: Xi lanh của động cơ được lắp ở?
A. Thân máy
B. Thân xi lanh
C. Cacte
D. Nắp máy
Câu 5: Việc đóng mở cửa nạp và cửa thải của động cơ xăng 2 kì quét vòng được thực hiện bằng:
A. Lên xuống của pittông
B. Đóng mở các xu páp nạp và thải
C. Nắp xi lanh
D. Do cácte
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | D | C | B | A |
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng các kiến thức đã học về các cơ cấu trong động cơ đốt trong để làm bài tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Công nghệ cơ khí 11 kết nối bài 19: Các cơ cấu trong động cơ đốt trong



