Giáo án NLS Công nghệ 11 CK kết nối Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Cơ khí - Kết nối tri thức Bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong.
- Giải thích được ý nghĩa các thông số kĩ thuật cơ bản của động cơ đốt trong.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp.
- Giao tiếp hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hoặc theo nhóm, trao đổi tích cực với GV và các bạn trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được các kiến thức cơ bản, tổng quan về nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm, tra cứu video mô phỏng chu trình hoạt động của động cơ).
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin (So sánh thông tin về động cơ xăng và diesel từ các nguồn số).
- 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Tham gia trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo ảnh động/Poster tóm tắt chu trình 4 kì).
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng Chatbot AI để giải thích các thuật ngữ kỹ thuật khó hiểu như "góc đánh lửa sớm", "góc mở sớm xupap").
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh các thể tích Vc, Vs, Va theo vị trí của pít-tông trong xi lanh, sơ đồ chu trình làm việc của động cơ xăng 4 kì, sở đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kì,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video 3D mô phỏng nguyên lí làm việc động cơ 4 kì và 2 kì; Link bài tập tương tác trên Quizizz; Hình ảnh động (GIF) về chuyển động của Pít-tông.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức, kích thích sự tò mò hứng thú của HS trong việc tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Để trả lời câu hỏi này, chúng ta vào bài học ngày hôm nay - Bài 18. Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số khái niệm cơ bản
a. Mục tiêu: Giúp HS biết được một số khái niệm/thuật ngữ cơ bản của động cơ đốt trong.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, nêu được một số khái niệm cơ bản của động cơ đốt trong.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các khái niệm cơ bản/thuật ngữ và kí hiệu của chúng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên lí làm việc
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu được rõ hơn về chu trình công tác và kì, cũng như nguyên lí làm việc của động cơ xăng và động cơ diesel 4 kì.
- Giúp HS hiểu được nguyên lí làm việc của động cơ xăng và động cơ diesel 2 kì.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, nêu được nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì và 2 kì.
c. Sản phẩm học tập:
- HS biết được nguyên lí hoạt động cơ bản của động cơ 4 kì.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên lí làm việc giữa động cơ xăng và động cơ diesel 4 kì.
- HS biết được nguyên lí hoạt động cơ bản của động cơ 2 kì.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên lí làm việc giữa động cơ xăng và động cơ diesel 2 kì.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về nguyên lí làm việc động cơ xăng và diesel 4 kì Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn (Nhóm Xăng, Nhóm Diesel). - GV cung cấp link video/QR Code: "Nguyên lí hoạt động động cơ 4 thì". - GV nhiệm vụ: Quan sát video, sử dụng tính năng Chụp màn hình (Screenshot) và Ghi chú ảnh trên điện thoại để đánh dấu thời điểm xảy ra sự khác biệt giữa hai động cơ ở kì Nén và kì Nổ (Cháy-Giãn nở)."
- GV chiếu sơ đồ chu trình làm việc của động cơ căng 4 kì (hình 18.3) cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện nhiệm vụ sau: Nhóm 1: Tìm hiểu về nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì. Nhóm 2: Tìm hiểu về nguyên lí làm việc của động cơ diesel 4 kì. - GV yêu cầu các nhóm so sánh sự giống và khác nhau giữa động cơ xăng 4 kì và động cơ diesel 4 kì. - GV bổ sung và trình bày lại nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì và động cơ diesel 4 kì, nhận mạnh sự khác nhau cơ bản (cháy cưỡng bức (bu gi đánh lửa), tự cháy). - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr89) Đọc nội dung mô tả về các kì, quan sát Hình 18.3 và đặt tên các hình a, b, c, d tương ứng với các kì nạp, nén, nổ, thải. - GV tổng kết về nội dung nguyên lí làm việc động cơ xăng và diesel 4 kì. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS xem video, chụp ảnh màn hình và chú thích vào ảnh + Động cơ xăng: Bugi bật tia lửa. + Động cơ Diesel: Vòi phun phun nhiên liệu. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm chiếu hình ảnh đã chú thích lên màn hình lớp (qua Zalo/Padlet) và trình bày sự khác biệt: (đính kèm dưới hoạt động). + Xăng nạp hòa khí/dùng bugi + Diesel nạp khí/tự nổ. - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Khám phá + Hình 18.3a: kì nạp; + Hình 18.3b: kì nén; + Hình 18.3c: kì nổ; + Hình 18.3d: kì thải. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về nguyên lí làm việc của động cơ diesel và động cơ xăng 4 kì. - GV chuyển sang hoạt động mới. | II. NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC 1. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì a. Kì nạp (quá trình nạp) - Pít-tông dịch chuyển từ ĐCT đến ĐCD, xu páp nạp mở, xu páp thải đóng, áp suất trong xi lanh giảm, hòa khí được hút vào xi lanh. b. Kì nén (quá trình nén) - Pít-tông dịch chuyển từ ĐCD đến ĐCT, xu páp nạp và xu páp thải đều đóng, hỗn hợp xăng và không khí trong xi lanh bị nén lại, áp suất và nhiệt độ tăng lên. c. Kì nổ (quá trình cháy và giãn nở sinh công) - Xu páp nạp và xu páp thải vẫn đóng, hóa khí cháy giãn nở làm cho nhiệt độ và áp suất trong xi lanh tăng mạnh, tác dụng lên đỉnh pít-tông từ ĐCT đến ĐCD và sinh công cơ học. d. Kì thải (quá trình thải) - Pít-tông chuyển động từ ĐCD đến ĐCT, xu páp nạp đóng và xu páp thải mở, khí thải trong xi lanh bị pít-tông đẩy qua cửa thải và qua đường ống thải ra ngoài. 2. Nguyên lí làm việc của động cơ Diesel 4 kì - Trong một chu kì làm việc pít-tông cũng thực hiện bốn hành trình nạp, nén, nổ và thải. - Trong động cơ Diesel 4 kì thì ở kì nạp chỉ có không khí được nạp vào xi lanh. Cuối kì nén, khi pít-tông gần đến ĐCT, nhiên liệu được phun vào xi lanh với áp suất cao sẽ hòa trộn với không khí để tạo hỗn hợp, khi đạt đến nhiệt độ và áp suất nhất định hỗn hơp sẽ tự cháy mà không cần tia lửa điện. ………………………………… | 3.1.NC1a: HS biên tập nội dung số (ảnh chụp màn hình video) để làm rõ sự khác biệt kỹ thuật, phục vụ báo cáo nhóm. | |||||||||||||
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về nguyên lí làm việc động cơ xăng và diesel 2 kì Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kì (hình 18.4) và hình ảnh chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kì (hình 18.5) cho HS quan sát.
- GV đặt câu hỏi: + Nêu cấu tạo cơ bản của động cơ xăng 2 kì và trình bày nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì. + Nêu sự khác nhau cơ bản giữa động cơ 4 kì với động cơ 2 kì. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr90) Quan sát hình 18.4 và cho biết:
- Những chi tiết, bộ hận nào có động cơ 4 kì nhưng không có ở động cơ 2 kì và ngược lại. - Vị trí của pít-tông ở đâu thì cửa quét, cửa thải cùng được mở ra? Cửa nào mở ra trước? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (SGK – tr90) Quan sát mỗi hình a, b, c trong hình 18.5 và cho biết:
+ Chiều chuyển động của pít-tông. + Trạng thái của cửa thải và cửa quét. + Trạng thái khí trong buồng đốt của động cơ. - GV nêu nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Trình bày nguyên lí làm việc của động cơ diesel 2 kì. - GV nêu nguyên lí làm việc của động cơ diesel 2 kì. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng lực (SGK – tr91) Qua sách báo, internet và quan sát thực tế trong cuộc sống, em hãy cho biết các phương tiện cơ giới đường bộ như ô tô và xe máy thường sử dụng động cơ xăng hay động cơ Diesel. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Luyện tập (SGK – tr91) Động cơ Diesel có cần bu gi đánh lửa như động cơ xăng hay không? Nếu không thì tại sao nhiên liệu diesel lại cháy được? - GV chiếu sơ đồ động cơ 2 kì (có cửa nạp, cửa xả, cửa quét). - GV nêu nhiệm vụ: Tìm kiếm video '2 stroke engine animation' (Mô phỏng động cơ 2 thì). Quan sát và cho biết: Tại sao động cơ 2 kì không có xupap mà vẫn nạp/thải khí được? Cácte đóng vai trò gì? https://www.tiktok.com/@levietlap1995/video/6954691978927836417?is_from_webapp=1&sender_device=pc - GV tổng kết về nội dung nguyên lí làm việc động cơ xăng và diesel 2 kì. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS tìm và xem video, quan sát sự đóng mở của các cửa khí do Pít-tông điều khiển. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Khám phá + Trên động cơ 4 kì luôn có xu páp nạp và xu páp thải, trên động cơ 2 kì không có xu páp nạp và xu páp thải, tuy nhiên chỉ có một số động cơ 2 kì có xu páp thải. Trên động cơ 2 kì có cửa quét, còn trên động cơ 4 kì không có cửa quét. + Khi pít-tông ở ĐCD cả cửa quét và cửa thải cùng mở. Cửa thải được mở ra trước. *Khám phá + Hình 18.5a: pít-tông chuyển động xuống dưới; cửa quét, cửa thải và cửa nạp đều đóng; nhiên liệu trong buồn đốt được bu gi đốt cháy. + Hình 18.5c: pít-tông đang chuyển động lên ĐCT; khí trong buồng đốt bị nén lại; cửa quét và cửa thải đóng, cửa nạp mở. *Kết nối năng lượng + Ô tô sử dụng động cơ xăng hoặc động cơ diesel, các ô tô loại nhỏ thường sử dụng động cơ xăng, tuy nhiên vẫn có loại sử dụng động cơ diesel, còn ô tô lớn vận tải khách và hàng hóa thì sử dụng động cơ diesel. + Xe máy sử dụng động cơ xăng. *Luyện tập + Động cơ diesel không cần bu gi đánh lửa như động cơ xăng. Vì cuối quá trình nén, nhiên liệu được phun vào trong xi lanh hòa trộn vào không khí có nhiệt độ cao tạo thành hòa khí, ở điều kiện nhiệt độ và áp suất trong xi lanh cao, hòa khí sẽ tự bốc cháy. - GV mời HS trả lời câu hỏi NLS: Pít-tông đóng vai trò van trượt. Cácte dùng để nén khí sơ cấp. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về nguyên lí làm việc của động cơ diesel và động cơ xăng 2 kì. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 3. Nguyên lí làm việc của động cơ xăng 2 kì - Cấu tạo của động cơ xăng 2 kì sử dụng 3 cửa khí, gồm: nạp, quét, thải. - Pít-tông ngoài các nhiệm vụ như đối với động cơ 4 kì, còn thực hiện thêm nhiệm vụ như van trượt để đóng, mở các cửa khí. Hỗn hợp không khí và nhiên liệu được nén trong các te để có áp suất cao trước khi vào xi lanh. - Mỗi chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kì, pít-tông thực hiện hai hành trình dịch chuyển và trục khuỷu quay một vòng. a. Kì thứ nhất Gồm các quá trình: cháy giãn nở, thải tự do, quét khí và nạp hòa khí mới vào xi lanh. b. Kì thứ hai Gồm các quá trình: quét khí và nạp hòa khó mới vào xi lanh, lọt khí, nén và chạy, nạp hòa khí mới vào các te. 4. Nguyên lí làm việc của động cơ Diesel 2 kì Chu trình làm việc của động cơ Diesel 2 kì cũng tương đương như động cơ xăng 2 kì, chỉ khác ở một số điểm sau: + Khí nạp vào động cơ là không khí, không phải hào khí như động cơ xăng. Trước khi vào động cơ, khí nạp được đi qua máy nén dẫn động cơ khí hoặc dẫn động bằng tua bin. + Cuối quá trình nén, nhiên liệu diesel được vòi phun phun vào xi lanh, sau đó hòa trộn với khí nóng tạo thành hòa khí, ở điều kiện áp suất và nhiệt độ trong xi lanh cao, hòa khí sẽ tự bốc cháy. | 1.1.NC1a: Tìm kiếm tài liệu đa phương tiện (video animation) để hiểu cơ chế hoạt động phức tạp (quét khí) mà hình vẽ tĩnh khó diễn tả hết. | |||||||||||||
| |||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các thông số cơ bản của động cơ đốt trong
a. Mục tiêu:
- Giúp HS biết được khái niệm các thông số cơ bản của động cơ đốt trong.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, nêu được các thông số cơ bản của động cơ đốt trong.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ý nghĩa và đọc được tên các thông số cơ bản của động cơ đốt trong.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng các kiến thức đã học về nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong để làm bài tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung hộp chức năng Vận dụng (SGK – tr92): Quan sát, tìm hiểu và lựa chọn một phương tiện, máy móc của gia đình hoặc trong cộng đồng nơi em ở và cho biết: động cơ đốt trong được sử dụng là 2 hay 4 kì; nhiên liệu dùng cho động cơ là xăng hay dầu diesel.
- GV hướng dẫn: Sử dụng công cụ Chỉnh sửa ảnh để chú thích vào ảnh: Đâu là nơi chứa bugi (nếu là động cơ xăng) hoặc vòi phun? Dự đoán đó là động cơ 2 kì hay 4 kì dựa vào tiếng nổ hoặc ống xả
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Công nghệ cơ khí 11 kết nối bài 18: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong





