Giáo án NLS Công nghệ 11 CK kết nối Bài 24: Hệ thống lái
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Cơ khí - Kết nối tri thức Bài 24: Hệ thống lái. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức
BÀI 24: HỆ THỐNG LÁI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lí hoạt động của hệ thống lái.
- Nhận biết được một số nội dung cơ bản về sử dụng và bảo dưỡng hệ thống lái.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Có khả năng tự tìm kiếm các nguồn thông tin tài liệu liên quan, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập và biết kết nối, vận dụng kiến thức và thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết phân tích thông tin từ quan sát thực tế liên quan đến vấn đề đặt ra trong bài học, kết nối kiến thức với thực tiễn.
Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận thức được kiến thức công nghệ thực hiện việc định hướng chuyển động của ô tô áp dụng trong hệ thống lái, từ đó có khả năng nhận thức tầm quan trọng của việc sử dụng bảo dưỡng hệ thống lái
Năng lực số
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11, KHBD.
- Học liệu số: Video mô phỏng "Rack and Pinion Steering", "Hydraulic vs Electric Power Steering"; Bài tập trên Quizizz, Video AI khởi động bài học.
- Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT/Copilot), Ứng dụng Quizizz/Kahoot.
- Hình ảnh video hoặc clip được khai thác trên mạng internet về hệ thống lái
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tra cứu và tương tác.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức, kích thích sự tò mò hứng thú của HS trong việc tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS nêu những phát biểu ban đầu về hệ thống lái
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống lái
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được Cấu tạo và nguyên lí hoạt động
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp trực quan, hỏi - đáp kết hợp với kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo luận nội dung trong mục I SGK, hoàn thành câu hỏi Khám phá
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được Cấu tạo và nguyên lí hoạt động
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu nghiên cứu mục I SGK Tìm hiểu về vai trò cấu tạo và nguyên lý của hệ thống lái - GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (trang 125 SGK): Hãy cho biết các bộ phận chính và vai trò của chúng trong hệ thống lái. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - Vòng chuyên gia: Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau: Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về nhiệm vụ của Cơ cấu lái. Tìm kiếm video mô phỏng "Bánh răng - Thanh răng". Giải thích tại sao quay vô lăng tròn lại làm thanh răng chạy ngang. Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về cấu tạo của Dẫn động lái. Tìm hình ảnh "Hình thang lái" (Ackermann steering geometry) trên Google. Giải thích tại sao bánh xe bên trong và bên ngoài quay góc khác nhau khi vào cua. Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về cấu tạo của Trợ lực lái. Sử dụng AI để so sánh "Trợ lực thủy lực" và "Trợ lực điện (EPS)". Prompt gợi ý: "So sánh hệ thống trợ lực lái thủy lực và trợ lực điện trên ô tô về cấu tạo, nguyên lý và ưu điểm. Tại sao xe tự lái cần trợ lực điện?"
Yêu cầu các nhóm làm việc trong vòng 5 phút, sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày trước nhóm mình một lượt, như là chuyên gia. - Vòng 2: Nhóm mảnh ghép + Thành lập nhóm mảnh ghép: mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất một thành viên của nhóm chuyên gia + Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia. + Nhóm mảnh ghép thảo luận và hoàn thành bảng sau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Các nhóm sử dụng điện thoại/máy tính bảng để thực hiện nhiệm vụ số hóa. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi - Các thành viên di chuyển, chia sẻ kiến thức.
- Sử dụng Padlet để tổng hợp kết quả của cả lớp thành một sơ đồ tư duy chung. Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận - GV chuyển sang hoạt động mới. | I. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG Cấu tạo chung của hệ thống lái gồm (Hình 24.2) bộ phận cơ cấu lái, bộ phận dẫn động lái và hệ thống trợ lực lái. Cơ cấu lái: người lái có thể dễ dàng quay các bánh xe dẫn hướng đến các góc độ mong muốn khác nhau. Dẫn động lái: truyền chuyển động quay của vành lái đến cơ cấu lái và từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng. Trợ lực lái: giảm nhẹ lực cần tác dụng lên vành lái để điều khiển hướng chuyển động của xe. 1. Cơ cấu lái a) Nhiệm vụ Cơ cấu lái tạo ra tỉ số truyền chính của hệ thống lái để người lái có thể quay bánh xe đến các góc độ khác nhau b) Cấu tạo - Có nhiều loại cơ cấu lái khác nhau, bao gồm cơ cấu lái bánh răng - thanh răng được sử dụng phổ biến trên ô tô con. - Cơ cấu lái bánh răng - thanh răng bao gồm bánh răng và thanh răng lắp chung trong một vỏ hộp để tạo ra tỉ số truyền. c) Nguyên lí hoạt động - Khi quay vành lái, bánh răng quay và làm thanh răng dịch chuyển qua lại. Các thanh đòn sẽ quay bánh xe dẫn hướng sang bên phải hoặc sang bên trái. - Các bánh xe dẫn hướng bên trái và bên phải quay theo cùng chiều, phụ thuộc vào chiều quay vành lái. 2. Dẫn động lái a) Nhiệm vụ Bộ phận dẫn động lái truyền chuyển động quay từ vành lái đến cơ cấu lái và từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng. b) Cấu tạo Bộ phận dẫn động phía trước bao gồm vành lái và các trục quay nối với nhau bằng khớp các đăng. Bộ phận dẫn động phía sau nối đến các bánh xe thông qua các thanh đòn và các khớp cầu. c) Nguyên lí hoạt động Khi người lái xe quay vành lái, mô men quay được truyền qua các trục và khớp các đăng đến cơ cấu lái. Mô men đó được cơ cấu lái biến đổi và truyền qua các thanh đòn cùng khớp cầu đến các bánh xe dẫn hướng, làm quay các bánh xe dẫn hướng. 3. Trợ lực lái a) Nhiệm vụ Hệ thống trợ lực lái giảm lực cần tác dụng lên vành lái để điều khiển xe. b) Cấu tạo - Hệ thống trợ lực lái bằng điện đang được sử dụng nhiều trên ô tô con, nhưng hệ thống trợ lực lái bằng thuỷ lực vẫn phổ biến nhất. - Các bộ phận chính của hệ thống trợ lực lái bằng thuỷ lực gồm: bơm trợ lực, cụm van phân phối, các đường ống dẫn dầu, pít tông trợ lực. c) Nguyên lí hoạt động - Khi xe chuyển động thẳng, dầu từ bơm trợ lực chảy qua các ống dẫn áp suất cao và trở về bơm. - Khi người lái quay vành lái sang trái, cụm van phân phối đóng mở các van thuỷ lực, dầu từ bơm trợ lực tạo lực đẩy pít tông trợ lực sang bên phải, tạo lực trợ lực cùng với lực tác dụng từ vành lái, làm quay các bánh xe dẫn hướng sang bên trái. |
1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu video/hình ảnh mô phỏng giúp trực quan hóa nguyên lý cơ khí.
6.2.NC1a: HS phát triển câu lệnh prompt để yêu cầu AI so sánh công nghệ (Thủy lực vs Điện), hỗ trợ giải quyết vấn đề hiểu biết chuyên sâu.
2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ Padlet để hợp tác xây dựng kiến thức chung của lớp.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách sử dụng và bảo dưỡng hệ thống lái
a. Mục tiêu: Giúp HS trình bày được cách sử dụng và bảo dưỡng hệ thống lái
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK, trả lời câu hỏi hoàn thành nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được cách sử dụng và bảo dưỡng hệ thống lái
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng các kiến thức đã học về hệ thống lái để làm bài tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung hộp chức năng Vận dụng (SGK – tr129)
Hãy quan sát Hình 24.3 và cho biết cần quay vành lái theo chiều nào để xe chuyển động tiến hướng sang bên phải, lùi sang bên trái.
+ Nhiệm vụ mở rộng (Về nhà): Tìm hiểu về "Công nghệ hỗ trợ giữ làn đường" (Lane Keep Assist).
+ Yêu cầu: Sử dụng AI để giải thích: Hệ thống giữ làn đường tác động vào hệ thống lái như thế nào? Nó có cần người lái cầm vô lăng không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
[6.1.NC1a: Học sinh phân tích được cách AI can thiệp vào hệ thống lái cơ khí để hỗ trợ người lái (công nghệ ADAS), qua đó kết nối kiến thức cơ bản với công nghệ hiện đại.]
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý:
Cần quay vành lái theo chiều kim đồng hồ để xe chuyển động tiến hướng sang bên phải, theo chiều ngược kim đồng hồ để lùi sang bên trái.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm nội dung Luyện tập, Vận dụng trong SGK; bài tập Bài 24 trong Sách bài tập Công nghệ cơ khí 11.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 25 Hệ thống phanh và an toàn khi tham gia giao thông
=> Giáo án Công nghệ cơ khí 11 kết nối Bài 24: Hệ thống lái