Giáo án NLS Công nghệ 11 CK kết nối Bài 14: An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí
Giáo án NLS Công nghệ 11 - Cơ khí - Kết nối tri thức Bài 14: An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận thức được tầm quan trọng của an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hoặc theo nhóm, trao đổi tích cực với GV và các bạn trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ: Liệt kê được một số yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong sản xuất cơ khí.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm, tra cứu ý nghĩa các biển báo an toàn chuẩn ISO).
- 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Tham gia trả lời trắc nghiệm trên Quizizz).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo báo cáo dạng ảnh/video về thực trạng an toàn).
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng Chatbot AI để tư vấn quy trình xử lý chất thải nguy hại).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh công đoạn hàn kim loại, hình ảnh người lao động thao tác trên máy khoan, một số cảnh báo các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất cơ khí,…
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video mô phỏng tai nạn lao động trong xưởng cơ khí; Bộ sưu tập hình ảnh biển báo an toàn (File ảnh); Link trò chơi Quizizz.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức, kích thích sự tò mò, hứng thú của HS trong việc tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: An toàn lao động và đặc biệt là ô nhiễm môi trường là một vấn đề “nóng” ở đất nước ra trong thời gian qua. Một nguyên nhân chính xuất phát từ hoạt động sản xuất trong đó có sản xuất cơ khí. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, phân tích các yếu tố này trong lĩnh vực sản xuất cơ khí chế tạo - Bài 14. An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về an toàn lao động trong sản xuất cơ khí
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS:
+ Nêu được khái niệm về an toàn lao động.
+ Biết được một số yếu tố nguy hiểm phát sinh trong sản xuất cơ khí.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.68-70 và tìm hiểu về an toàn lao động trong sản xuất cơ khí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về:
+ Các khái niệm về an toàn lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
+ Các yếu tố nguy hiểm phát sinh trong sản xuất cơ khí.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu nội dung bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết được:
+ Khái niệm về bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí.
+ Nguồn gốc của ô nhiễm môi trường liên quan tới hoạt động sản xuất cơ khí.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.70,71 và tìm hiểu về bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về:
+ Khái niệm bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất cơ khí.
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường có nguồn gốc từ hoạt động sản xuất cơ khí.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu bảo vệ môi trường Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và tìm hiểu về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất cơ khí. - GV nêu khái niệm về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất cơ khí. - GV chiếu một số hình ảnh/video về một số vụ việc gây mất vệ sinh môi trường từ các nguồn xả thải của hoạt động sản xuất cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS dựa vào các hình ảnh và thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi sau: + Hãy liệt kê các yếu tố gây ô nhiễm môi trường. + Các môi trường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trên. - GV nêu nhiệm vụ: Trong xưởng cơ khí có nhiều dầu nhớt thải và phôi kim loại. Hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để hỏi: 'Quy trình xử lý dầu nhớt thải trong xưởng cơ khí để bảo vệ môi trường như thế nào?'. Tóm tắt lại 3 bước chính. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS nhập câu lệnh (prompt) vào AI và ghi lại kết quả tóm tắt. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi. - Trình bày quy trình xử lý dầu thải do AI gợi ý: 1. Thu gom vào thùng chứa chuyên dụng. 2. Lưu trữ khu vực riêng có mái che. 3. Bàn giao cho đơn vị có chức năng xử lý. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận về bảo vệ môi trường. - GV chuyển sang hoạt động mới. | II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ 1. Bảo vệ môi trường - Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất cơ khí là những hoạt động nhằm giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ sinh công nghiệp nhằm ngăn ngừa phát sinh các yếu tố có hại. - Môi trường trong sản xuất cơ khí gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài nhà máy, phân xưởng. Các yếu tố ô nhiễm môi trường có thể phân loại thành yếu tố vật lí; yếu tố hoá học, yếu tố vi sinh vật. - Ô nhiễm môi trường gồm: ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất. | 6.2.NC1a: HS sử dụng AI như một chuyên gia môi trường để tư vấn giải pháp xử lý chất thải đặc thù, hỗ trợ việc học tập chủ động. |
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các yếu tố gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ khí Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và tìm hiểu về các yếu tố gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ khí. - GV nêu cách phân loại các nhóm yếu tố gây ô nhiễm môi trường liên quan tới hoạt động sản xuất cơ khí. - GV yêu cầu HS dựa vào SGK và lấy ví dụ cho từng trường hợp phân loại. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và họa động với hộp chức năng Kết nối năng lực (SGK – tr71) Qua sách, báo, internet và bài học, hãy tìm hiểu và lấy một số ví dụ về hiện tượng mất vệ sinh môi trường trong lĩnh vực gia công cơ khí và chỉ ra nguyên nhân gây nên tình trạng đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi *Kết nối năng lực + HS tìm hiểu về một số hiện tượng gây mất vệ sinh môi trường trong lĩnh vực gia công cơ khí, các ví dụ này có thể liên quan tới từng loại máy, phương pháp, công đoạn gia công như: đúc, hàn, sơn,… - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận các yếu tố gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ khí. - GV chuyển sang hoạt động mới. | 2. Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường a) Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp - Khói bụi: Một số quá trình sản xuất cơ khí phát sinh khỏi thái ảnh hưởng tới môi trường như luyện kim; đúc, nhiệt luyện,... - Nước thải: Các hoạt động phát sinh nước thải trong sản xuất cơ khí có thể kể đến như: sử dụng nước làm mát hệ thống đúc, trong công đoạn nhiệt luyện,… - Các chất thải rắn: Các chất thải rắn từ hoạt động công nghiệp nói chung, hoạt động sản xuất cơ khí nói riêng có thể kể đến như bao bì đựng hoá chất, giẻ lau dính dầu mỡ, dụng cụ thiết bị điện tử hỏng,… b) Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp - Phát triển các khu công nghiệp: Sự quy hoạch phát triển không hợp lí hoặc quá nhanh các khu công nghiệp có thể ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường. - Hoạt động vận chuyển, sinh hoạt: Các hoạt động vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu kết nối các khâu đoạn; các chất thải từ các hoạt động như y tế, vệ sinh,… |
Hoạt động 3. Tìm hiểu nội dung các biện pháp phòng ngừa mất an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong lĩnh vực sản xuất cơ khí
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS biết được:
+ Một số biện pháp liên quan tới công nghệ và thiết bị để đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
+ Một số biện pháp liên quan tới kĩ thuật an toàn để đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK tr.71,72 và tìm hiểu về các biện pháp phòng ngừa mất an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong lĩnh vực sản xuất cơ khí.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về:
+ Các biện pháp cơ bản liên quan tới công nghệ, thiết bị để bảo vệ an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
+ Các biện pháp cơ bản liên quan tới kĩ thuật an toàn để bảo vệ an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong sản xuất cơ khí: Điện giật khi chạm vào phần kim loại của máy là?
A. Thiếu thiết bị bảo hộ cho người lao động
B. Máy móc không đảm bảo cách điện hoặc thiếu thiết bị bảo hiểm
C. Người lao động vi phạm quy trình sử dụng máy an toàn và nội quy nhà xưởng
D. Điều kiện an toàn, vệ sinh công nghiệp không đảm bảo
Câu 2: Quan sát hình ảnh sau và cho biết biển cảnh báo này có nội dung gì?

A. Cảnh báo có điện
B. Nguy hiểm đứt tay
C. Nguy hiểm kẹt tay
D. Khu vực có tiếng ồn cao
Câu 3: Nguyên nhân gây suy giảm thính lực trong sản xuất cơ khí là?
A. Khí thải và bụi trong quá trình sản xuất cơ khí
B. Nước thải (dung dịch bôi trơn, làm mát khi cắt gọt)
C. Tiếng ồn sinh ra từ các máy gia công
D. Chất thải rắn (mảnh vụN kim loại, cặn dầu nhớt, thiết bị hư hỏng,...)
Câu 4: Quan sát hình ảnh sau và cho biết người công nhân đã mắc phải nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong sản xuất cơ khí nào?

A. Thiếu thiết bị bảo hộ cho người lao động
B. Máy móc không đảm bảo cách điện hoặc thiếu thiết bị bảo hiểm
C. Người lao động vi phạm quy trình sử dụng máy an toàn và nội quy nhà xưởng
D. Điều kiện an toàn, vệ sinh công nghiệp không đảm bảo
Câu 5: Quan sát hình ảnh sau và cho biết biện pháp an toàn trong hình là?

A. Che chắn yếu tố nguy hiểm tác động lên người lao động
B. Thông gió, làm mát, lọc bụi
C. Thiết lập khoảng cách an toàn
D. Sử dụng bảo hộ lao động
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập và thi đua chọn đáp án đúng nhanh nhất.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | D | C | A | A |
- GV chiếu bảng xếp hạng và sửa bài ngay trên phần mềm.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng các kiến thức đã học để phân tích ứng dụng an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về phân tích ứng dụng an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sản xuất cơ khí.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

