Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 27: Khai thác nguồn lợi thủy sản

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 27: Khai thác nguồn lợi thủy sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 27: KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi thủy sản.
  • Mô tả được một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi thủy sản và các phương pháp khai thác nguồn lợi thủy sản.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
  • 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video về hoạt động của tàu lưới vây hiện đại (sử dụng Sonar), Mô hình 3D các loại lưới, Video AI khởi động bài học.
  • Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Padlet (Bảng cộng tác), Canva (Thiết kế), Quizizz (Kiểm tra).
  • Hình ảnh, video liên quan đến ý nghĩa, nhiệm vụ và các phương pháp khai thác nguồn lợi thủy sản.
  • Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet).
  • Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ý nghĩa, nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được ý nghĩa, nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ được với thực tiễn của địa phương. 

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.138 - 139, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 HS/nhóm), đọc thông tin trong mục I SGK tr.138 - 139 và giao nhiệm vụ cụ thể:

+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thuỷ sản. 

+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

- Yêu cầu các nhóm truy cập Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc Thư viện pháp luật để tìm Luật Thủy sản 2017. Trích dẫn chính xác điều khoản quy định về “Khai thác thủy sản bất hợp pháp” (IUU).

- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu cho HS xem video về khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản bền vững.

https://www.youtube.com/watch?v=uSVmfKQk37Q

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I và thực hiện nhiệm vụ của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện  các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

I. Ý nghĩa, nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thuỷ sản

1. Ý nghĩa

- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

- Đáp ứng nguồn thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

- Cung cấp nguồn nguyên liệu, góp phần thúc đẩy các ngành công nghệ chế biến phát triển.

- Giúp ngư dân bám biển, vừa phát triển kinh tế biển, vừa gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo. 

2. Nhiệm vụ

- Tuân thủ đúng các quy định về vùng khai thác, biện pháp khai thác, ngư cụ khai thác, kích cỡ loài thuỷ sản khai thác,…

- Bảo đảm an toàn cho người, tàu cá và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm khai thác; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai; phải cứu nạn khi gặp người, tàu bị nạn.

- Có nghĩa vụ tham gia cứu hộ, bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên vùng khai thác; tố giác hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản. Phải treo cờ Tổ quốc trên tài cá khi thực hiện hoạt động khai thác. 

kenhhoctap

1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (tìm kiếm văn bản quy phạm pháp luật gốc) để lấy được dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số phương pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản phổ biến

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr. 139 - 142 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn của địa phương. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về Khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 

 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 27: KHAI THÁC NGUỒN LỢI THUỶ SẢN

 kenhhoctap

PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Khai thác nguồn lợi thủy sản xa bờ có ý nghĩa trong

A. bảo vệ chủ quyền biển đảo.

B. bảo vệ tầng ozone.

C. bảo vệ tài nguyên đất.

D. bảo vệ tài nguyên nhiệt đới.

Câu 2: Khai thác nguồn lợi thủy sản không có ý nghĩa trong

A. tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

B. nâng cao chất lượng không khí.

C. giúp ngư dân bám biển.

D. góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển.

Câu 3: Để khai thác thủy sản đạt hiệu quả và bền vững cần

A. đề xuất kế hoạch thực hiện với chủ tịch tỉnh.

B. kí hợp đồng dài hạn với chủ đầu tư của khu nuôi trồng thủy sản.

C. đóng thuế đầy đủ.

D. thực hiện đầy đủ các quy định của luật về khai thác nguồn lợi thủy sản.

Câu 4: Lưới kéo là

A. phương bảo vệ các loài thủy sản.

B. phương pháp khai thác thủy sản chủ động.

C. phương pháp bảo vệ khu mua bán thủy sản.

D. phương pháp bảo vệ khu vực thủy sản tập trung sinh sản.

Câu 5: Có thể thả lưới ở

A. cột buồm.

B. đuôi tàu hoặc mạn tàu.

C. mũi tàu.

D. bánh lái.

PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Khai thác thuỷ sản cung cấp lượng lớn thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu, cho ngành chăn nuôi, tạo sinh kế cho hàng triệu ngư dân ven biển. Đồng thời, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng và khẳng định chủ quyền biển đảo.

a) Khai thác thuỷ sản ở nước ta phát triển rất mạnh mẽ.

b) Ngành thuỷ sản khai thác ở nước ta chủ yếu là khai thác thuỷ sản ở gần bờ.

c) Ngành thuỷ sản ở nước ta đem lại hiệu quả kinh tế cao cho sự phát triển của đất nước cũng như đem lại thu nhập cho ngư dân.

d) Khai thác thuỷ sản xa bờ không chỉ đem lại nguồn lợi thuỷ sản lớn mà còn góp phần vào khẳng định chủ quyền biển đảo của nước ta.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng

5.2.NC1a: HS áp dụng công cụ số (Quizizz) để tự đánh giá mức độ hiểu bài và xác định các nội dung cần ôn tập thêm.]

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Phần 1 :

Câu hỏi12345
Đáp ánABDBB

Phần 2 :

Câu 1ĐSĐĐ

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: 

1. Trình bày ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn khai thác nguồn lợi thuỷ sản ở địa phương em. 

2. Mô tả một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

- GV đặt vấn đề: Các thiết bị định vị gắn trên lưới (Radio buoy) hoặc lưới ma (Ghost gear) làm từ nhựa và vật liệu điện tử khi bị vứt bỏ sẽ gây hại gì? Chúng ta cần xử lý rác thải công nghệ này như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.

[4.4.NC1a: HS trình bày được các tác động tiêu cực của rác thải công nghệ (phao điện tử, pin, thiết bị giám sát hỏng) đối với môi trường biển và đề xuất ý thức xử lý.]

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời: 

1. 

- Ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thủy sản:

+ Nâng cao thu nhập cho người lao động

+ Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

+ Cung cấp nguồn nguyên liệu, góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển.

+ Bảo vệ chủ quyền biển đảo

- Nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thủy sản:

+ Tuân thủ đúng các quy định về vùng khai thác, biện pháp khai thác, ngư cụ khai thác, kích cỡ loài thuỷ sản khai thác,...

+ Bảo đảm an toàn cho người, tàu cá và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm khai thác; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai; phải cứu nạn khi gặp người, tàu bị nạn.

+ Có nghĩa vụ tham gia cứu hộ, bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên vùng khai thác; tố giác hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản. Phải treo cờ Tổ quốc trên tàu cá khi thực hiện hoạt động khai thác

- Liên hệ với địa phương em:

+ Tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là ngư dân ven biển.

+ Góp phần vào GDP của địa phương.

+ Thu hút đầu tư vào lĩnh vực khai thác và chế biến thủy sản.

+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường.

+ Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

2. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung vận dụng. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay