Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài ôn tập chương 7

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài ôn tập chương 7. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG VII

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công nghệ thức ăn thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về phương pháp bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản; ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: 
  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công nghệ thức ăn thủy sản.
  • Vận dụng được kiến thức đã học về phương pháp bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản; ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Truy cập nhanh và chính xác các câu hỏi ôn tập trên nền tảng trực tuyến).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Tương tác thời gian thực qua ứng dụng Quizizz/Kahoot).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo sơ đồ tư duy số bằng Canva/MindMeister).
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề (Sử dụng AI hỗ trợ tổng hợp và so sánh các công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phiếu bài tập cho HS.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh liên quan đến chương VII.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Azota; Phần mềm tạo sơ đồ tư duy (MindMeister/Xmind/Canva); Slide tổng hợp kiến thức Chương VII.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi gợi lại những kiến thức HS đã học trong chương VII

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Ôn tập chương VII.

B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương V

a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương V về môi trường nuôi thủy sản.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức đã học ở chương VII.

c. Sản phẩm: Sản phẩm sơ đồ tư duy của các nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Gợi ý Phiếu đánh giá sản phẩm và kĩ năng thuyết trình của HS:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương VII.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương VII.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện chung 1 nhiệm vụ), yêu cầu thực hiện nhiệm vụ như sau:

Nhóm 1, 2: Trình bày thành phần dinh dưỡng và vai trò của các nhóm thức ăn thuỷ sản. 

Nhóm 3, 4: Mô tả một số phương pháp bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản.

Nhóm 5, 6: Trình bày ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn nuôi thuỷ sản ở địa phương em.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.

1. 

* Thành phần dinh dưỡng trong thức thủy sản gồm:

- Nước 

- Chất khô:

+ Chất vô cơ: Khoáng đa lượng và Khoáng vi lượng

+ Chất hữu cơ: protein, lipid, carbohydrate, vitamin.

* Vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản:

Nhóm thức ănVai trò
Thức ăn hỗn hợpThức ăn hỗn hợp có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.
Chất bổ sungChất bổ sung (vitamin, khoáng chất, amino acid,...) có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
Thức ăn tươi sốngThức ăn tươi sống (giun quế, sinh vật phù du, tảo xanh,...) có vai trò cung cấp dinh dưỡng cho động vật thuỷ sản. Thức ăn tươi sống thường có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thuỷ sản.
Nguyên liệuNguyên liệu làm thức ăn thuỷ sản có vai trò quan trọng trong việc phối chế thức ăn. Thành phần nguyên liệu chính trong thức ăn thuỷ sản bao gồm nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp năng lượng và các chất phụ gia.

2. 

Phương phápMô tả
Bảo quản bằng đá lạnh

+ Rửa sạch thức ăn thủy sản, để ráo nước.

+ Cho vào hộp hoặc túi đựng thực phẩm.

+ Cho đá lạnh xung quanh và đậy kín nắp.

+ Thay đá thường xuyên để giữ thức ăn luôn tươi ngon.

Bảo quản trong tủ lạnh

+ Rửa sạch thức ăn thủy sản, để ráo nước.

+ Cho vào hộp hoặc túi đựng thực phẩm.

+ Bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh.

+ Nên sử dụng thức ăn trong vòng 2-3 ngày.

Bảo quản bằng muối

+ Rửa sạch thức ăn thủy sản, để ráo nước.

+ Ướp muối với tỷ lệ 1:3 (1kg thức ăn ướp với 300g muối).

+ Cho vào hộp hoặc hũ kín, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

3. 

+ Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản:

  • Chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra
  • Công nghệ lên men khô đậu nành.
  • Bổ sung một số loại enzym và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc, vi khuẩn.

+ Liên hệ với thực tiễn nuôi thủy sản ở địa phương em: Địa phương em đã ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra. 

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhóm HS.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản ở địa phương.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi nhiệm vụ vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay