Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 24: Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 24: Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 24: MỘT SỐ BỆNH THỦY SẢN PHỔ BIẾN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được đặc điểm, nêu được nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh thủy sản phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về nguyên nhân, đặc điểm và các biện pháp phòng, trị bệnh cho thủy sản.
Năng lực số:
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số: Video mô phỏng virus xâm nhập tế bào tôm/cá, Cơ sở dữ liệu hình ảnh bệnh tích, Video AI khởi động bài học.
- Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT/Copilot), Padlet (Bảng cộng tác), Canva (Thiết kế), Quizizz (Kiểm tra).
- Hình ảnh, video liên quan đến bệnh thủy sản (bệnh lồi mắt ở cá rô phi, bệnh gan thận mủ trên cá tra, bệnh hoại tử thần kinh, bệnh đốm trắng trên tôm).
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet).
- Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về bệnh thủy sản, đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tác hại của bệnh thủy sản; biện pháp phòng, trị bệnh thủy sản.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

Cá bị bệnh lồi mắt
- GV cho HS sử dụng Google Lens (hoặc công cụ tìm kiếm hình ảnh) để xác định nhanh tên bệnh và tác nhân gây bệnh từ hình ảnh đó.
[5.2.NC1a: HS đánh giá nhu cầu (cần biết tên bệnh nhanh) và áp dụng giải pháp công nghệ (tìm kiếm bằng hình ảnh) để giải quyết vấn đề.]
- GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức đã học về khái niệm bệnh thủy sản, cho biết: Nêu tác hại của bệnh đối với động vật thủy sản. Có những cách nào để phòng, trị bệnh thủy sản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu của GV.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
+ Tác hại của bệnh thủy sản: thủy sản phản xạ chậm, bơi tách đàn, mất thăng bằng, giảm ăn hoặc bỏ ăn, chậm lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể, bệnh nặng có thể gây chết.
+ Biện pháp phòng, trị bệnh: khử trùng nước ao nuôi, chọn cá giống khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh,...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài các biện pháp phòng, trị bệnh thủy sản các bạn đã nêu, còn có các biện pháp nào khác? Làm thế nào để xác định loại bệnh thủy sản mắc phải? Để tìm câu trả lời, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 24: Một số bệnh thủy sản phổ biến và biện pháp phòng, trị.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh lồi mắt ở cá rô phi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh lồi mắt ở cá rô phi và biện pháp phòng, trị bệnh.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.122 - 123, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh lồi mắt ở cá rô phi và biện pháp phòng, trị bệnh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh gan thận mủ trên cá tra
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh gan thận mủ trên cá tra và biện pháp phòng, trị bệnh.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr. 123 - 124 để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biểu hiện chính của cá tra bị bệnh gan thận mủ, tác nhân gây bệnh, biện pháp phòng và trị bệnh.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, đọc thông tin trong mục II SGK tr.123 - 124 và giao nhiệm vụ cụ thể: + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu biện pháp phòng, trị bệnh. - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận để trả lời câu hỏi mở rộng: + Tại sao gọi là bệnh gan thận mủ? + Tại sao gọi vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là trực khuẩn, Gram âm? - GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung để hiểu thêm về cách khử trùng nước nuôi phòng bệnh thuỷ sản: Để khử trùng nước nuôi phòng bệnh thuỷ sản, có thể sử dụng một số loại chất khử trùng như BKC, iodine, thuốc tím. Hoà tan chất khử trùng vào xô, chậu để làm loãng chất khử trùng, tạt khắp mặt ao. Quá trình khử trùng sẽ tiêu hao lượng lớn oxygen trong nước ao nuôi, do vậy không nên tiến hành trong những ngày thời tiết âm u, ít gió, ngoài ra trong khi khử trùng cần tăng lượng oxygen trong nước ao bằng quạt nước, máy phun mưa. - GV tiếp tục mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực: Tính lượng hoá chất khử trùng ao nuôi cá tra Một ao nuôi cá tra có diện tích 1.000 m2 độ sâu 1,5 m, cần khử trùng nước để phòng bệnh gan thận mủ. Hoá chất khử trùng nước là dung dịch BKC, liều lượng sử dụng 1 lít cho 2.000 m3 nước nuôi. Tính lượng BKC cần dùng. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu mục II và thực hiện nhiệm vụ của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. * Trả lời câu hỏi mở rộng: + Vì gan, thận xuất hiện các đốm mủ trắng. + Vì nó có dạng hình que, bắt màu hồng. * Trả lời câu hỏi Kết nối năng lực: + Thể tích nước là: 1000 m² × 1,5 m = 1500 m³ + Lượng BKC cần dùng: 1500 m³ × (1 lít / 2000 m³) = 0,75 lít + Vậy cần dùng 0,75 lít dung dịch BKC để khử trùng nước cho ao nuôi cá tra có diện tích 1000 m² và độ sâu 1,5 m. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | II. Bệnh gan thận mủ trên cá tra 1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh - Triệu chứng: + kém ăn, bỏ ăn, gầy yếu, bụng chướng to. + các cơ quan nội tạng như gan, lách, thận bị hoại tử thành những đốm trắng đục đường kính từ 0,5 mm đến 2,5 mm.
- Nguyên nhân: vi khuẩn Edwardsiella ictaluri - trực khuẩn Gram âm, hình que mảnh.
- Tác hại: gây hại nặng ở giai đoạn cá hương đến khoảng 6 tháng tuổi, tỉ lệ chết cao từ 60% - 70 % hoặc 100%. - Thời gian: mùa xuân, mùa thu, khi thời tiết mát mẻ, trong những ao nuôi mật độ cao. 2. Biện pháp phòng, trị bệnh a. Phòng bệnh - Sát khuẩn, khử trùng ao, khử trùng nguồn nước ao nuôi trước và trong khi nuôi. - Đảm bảo môi trường sống thích hợp cho cá, tránh để cá bị sốc trong quá trình nuôi. - Định kì kiểm tra kiểm tra cá. b. Trị bệnh - Khử trùng nước ao nuôi; - Trộn thuốc hoặc sản phẩm có tác dụng diệt vi khuẩn vào thức ăn cho cá ăn từ 5 - 7 ngày. - Bổ sung vitamin C, các chất tăng trưởng sức đề kháng cho cá. - Sau điều trị bổ sung chế phẩm vi sinh vào thức ăn và môi trường. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về bệnh hoại tử thần kinh (VNN)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên một số loài cá biển và biện pháp phòng, trị bệnh.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục III trong SGK tr. 125 - 126 để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biểu hiện chính của cá bị bệnh hoại tử thần kinh, tác nhân gây bệnh, biện pháp phòng và trị bệnh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về bệnh đốm trắng trên tôm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh đốm trắng trên tôm và biện pháp phòng, trị bệnh.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục IV trong SGK tr.126 - 127 để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biểu hiện chính của tôm bị bệnh đốm trắng do virus gây ra, đặc điển, nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị bệnh.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, đọc thông tin trong mục IV SGK tr.126 - 127 và giao nhiệm vụ cụ thể: + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu biện pháp phòng, trị bệnh. - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận để trả lời câu hỏi mở rộng: Tại sao bệnh đốm trắng trên tôm chưa có biện pháp điều trị hiệu quả và phải chủ động phòng bệnh? Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu mục IV và thực hiện nhiệm vụ của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời 3 - 4 nhóm trả lời câu hỏi mở rộng: Vì virus kí sinh nội bào, nếu muốn diệt virus thì phải diệt cả tôm nuôi, do vậy rất khó điều trị. Cho nên việc phòng bệnh đốm trắng cho tôm rất quan trọng. Ngoài ra tôm không có hệ miễn dịch đặc hiệu nên không thể sản xuất vaccine để phòng bệnh cho tôm. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | IV. Bệnh đốm trắng trên tôm 1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh - Nguyên nhân: + do Baculovirus có vật chất di truyền là DNA gây ra. + virus lây lan nhanh trong ao và có thể lây lan sang ao khác qua nguồn nước, động vật trung gian truyền bệnh hoặc các dụng cụ. - Triệu chứng: + Tôm hoạt động kém, bỏ ăn, nổi lên tầng mặt và dạt vào bờ, nắp mang phồng lên. + Xuất hiện những đốm trắng kích thước từ 0,5 mm - 2 mm trên vỏ tôm. - Tác hại: tỉ lệ chết có thể lên tới 100% trong khoảng 3 - 10 ngày. - Thời gian: vào mùa xuân và đầu mùa hè hoặc những ngày thời tiết thay đổi đột ngột, biên độ nhiệt độ trong ngày biến động quá lớn (> 5°C).
2. Biện pháp phòng, trị bệnh a. Phòng bệnh - Lựa chọn tôm giống ở cơ sở uy tín, tôm khoẻ, không nhiễm bệnh và có chứng nhận kiểm dịch. - Kiểm soát chặt chẽ an toand sinh học: + Lắng lọc, khử trùng và xử lí nguồn nước trước khi đưa tôm vào ao nuôi; + Ngăn chặn không cho vật chủ trung gian bên ngoài vào ao nuôi; + Cần đảm bảo thức ăn không bị nhiễm mầm bệnh; + Đảm bảo công tác vệ sinh. b. Trị bệnh - Tuyệt đối không tháo nước ao tôm bị bệnh ra bên ngoài khi chưa khử trùng; - Áp dụng các biện pháp tiêu huỷ đối với tôm chết, không đưa tôm ra khỏi khu vực nuôi. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh thuỷ sản, an toàn cho con người và môi trường.
b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.127.
c. Sản phẩm: Bản đề xuất của HS về một số biện pháp để phòng, trị bệnh hiệu quả cho một loại thuỷ sản, an toàn cho con người, thân thiện với môi trường và phù hợp với thực tiễn của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS:
+ Quan sát hoạt động nuôi trồng các loài thuỷ sản ở địa phương, đề xuất một số biện pháp phòng, trị bệnh hiệu quả, an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.
+ Thiết kế một Poster/Infographic (bằng Canva) cảnh báo về một loại dịch bệnh đang phổ biến tại địa phương (hoặc giả định) để tuyên truyền cho người dân. Poster cần có mã QR dẫn đến tài liệu hướng dẫn chi tiết.
+ Thảo luận: "Khi sử dụng các bộ Test kit nhanh hoặc cảm biến đo môi trường điện tử để phòng bệnh, chúng ta cần xử lý rác thải (vỏ kit, pin, mạch hỏng) như thế nào để không gây ô nhiễm ngược lại môi trường nuôi?"
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
- HS thiết kế Poster.
- Viết ngắn gọn về xử lý rác thải công nghệ trong thủy sản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
[3.1.NC1a: Học sinh áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đồ họa (Canva) để tạo sản phẩm truyền thông (Poster) phục vụ cộng đồng.
4.4.NC1a: Học sinh trình bày được các cách thức bảo vệ môi trường khỏi tác động của việc sử dụng công nghệ số (xử lý rác thải từ thiết bị quan trắc/xét nghiệm).]
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 24 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 25 – Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản.


