Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 20: Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 20: Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 20: NUÔI THỦY SẢN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
  • Đề xuất được biện pháp đảm bảo vệ sinh ao nuôi và bảo vệ môi trường trong nuôi thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP và những lợi ích của nuôi thủy sản theo quy trình VietGAP.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm, tra cứu tài liệu chính thống về tiêu chuẩn VietGAP TCVN).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo mã QR Code truy xuất nguồn gốc).
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức (Sử dụng bảng tính online/Google Sheets để thiết kế nhật ký nuôi trồng điện tử).
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI/IoT hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích vai trò của hệ thống giám sát tự động trong việc lưu trữ hồ sơ minh chứng VietGAP).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh, video liên quan đến các quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
  • Phiếu học tập.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số:
    • Văn bản Tiêu chuẩn VietGAP (file PDF/Link truy cập).
    • Video mô hình nuôi tôm/cá đạt chuẩn VietGAP có ứng dụng công nghệ cao.
    • Link tạo mã QR miễn phí (QR Code Generator).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến nội dung bài học (nuôi thủy sản, VietGAP,…), đồng thời tạo hứng thú cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu thêm về cách lựa chọn nơi nuôi, quản lí dịch bệnh, thu gom, xử lí chất thải,… chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 20: Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.101, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được các hoạt động trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.102 - 104 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của giống trong nuôi thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, nghiên cứu mục II trong SGK, quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc chuẩn bị nơi nuôi.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc lựa chọn và thả giống.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc quản lí và chăm sóc.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc thu hoạch.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu việc thu gom, xử lí chất thải.

+ Nhóm 6: Tìm hiểu việc ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra nội bộ.

- GV cho HS trả lời câu hỏi mục Khám phá:

+ Vì sao vào ban đêm, vào những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi phải quan tâm hơn đến việc sử dụng quạt nước để tăng lượng khí oxygen hoà tan cho ao nuôi?

+ Theo em, việc thu gom, xử lí chất thải có ý nghĩa như thế nào trong nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP?

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ của mục Kết nối: Tìm hiểu biện pháp phòng, trị bệnh theo tiêu chuẩn VietGAP cho một số động vật thuỷ sản phổ biến. 

- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn trả lời câu hỏi: Nêu yêu cầu về nhân sự trong nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.

- GV giữ nguyên nhóm và nêu nhiệm vụ mở rộng có tích hợp NLS:

+ Tạo một "Nhật ký nuôi trồng điện tử" đơn giản bằng Google Sheets/Excel trên điện thoại (gồm các cột: Ngày, Loại thức ăn, Lượng cho ăn, Chỉ số môi trường, Ghi chú).

+ Đóng vai nhà sản xuất, tạo một Mã QR (qr-code-generator.com) chứa thông tin: "Tên trại: Nhóm 1 - Sản phẩm: Tôm thẻ VietGAP - Ngày thu hoạch: Hôm nay". 

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục II, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- Sử dụng điện thoại: Mở Google Sheets tạo bảng; truy cập web để tạo mã QR.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.

* Trả lời câu hỏi mục Khám phá: 

+ Vào ban đêm, vào những ngày trời âm u và các tháng cuối vụ nuôi phải quan tâm hơn đến việc sử dụng quạt nước để tăng lượng khí oxygen hòa tan cho ao nuôi vì:

  • Lúc này, quá trình quang hợp bị ảnh hưởng khiến cho oxy bị giảm xuống dẫn đến nhu cầu oxygen của con nuôi tăng cao 
  • Cần có quạt nước nhằm giúp tăng cường sự lưu thông của nước, giúp oxygen hòa tan vào nước tốt hơn và tăng cường trao đổi khí giữa nước và không khí, giúp tăng lượng oxygen trong nước.

+ Ý nghĩa của việc thu gom, xử lí chất thải trong nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP:

  • Giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái.
  • Giúp cải thiện chất lượng nước, tạo môi trường tốt cho con nuôi phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất.
  • Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
  • Góp phần nâng cao uy tín của ngành thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

* Trả lời câu hỏi mục Kết nối: 

Thuỷ sảnPhòng bệnhTrị bệnh
Tôm sú

- Chọn con giống khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng.

- Sử dụng thức ăn an toàn, chất lượng cao.

- Quản lý môi trường ao nuôi tốt, đảm bảo các yếu tố như pH, độ kiềm, độ mặn, oxy hòa tan...

- Thường xuyên theo dõi sức khỏe của tôm, phát hiện bệnh sớm để có biện pháp xử lý kịp thời.

- Sử dụng các biện pháp phòng trị bệnh tổng hợp, bao gồm: sử dụng các loại thảo dược, chế phẩm sinh học, vitamin C... để tăng cường sức đề kháng cho tôm; kết hợp với các biện pháp xử lý môi trường ao nuôi.

- Chỉ sử dụng thuốc hóa chất khi thật sự cần thiết, theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

Cua biển

- Chọn con giống khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng.

- Sử dụng thức ăn an toàn, chất lượng cao.

- Quản lý môi trường ao nuôi tốt, đảm bảo các yếu tố như pH, độ kiềm, độ mặn, oxy hòa tan...

- Thường xuyên theo dõi sức khỏe của cua, phát hiện bệnh sớm để có biện pháp xử lý kịp thời.

- Sử dụng các biện pháp phòng trị bệnh tổng hợp, bao gồm: sử dụng các loại thảo dược, chế phẩm sinh học, vitamin C... để tăng cường sức đề kháng cho cua; kết hợp với các biện pháp xử lý môi trường ao nuôi.

- Chỉ sử dụng thuốc hóa chất khi thật sự cần thiết, theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

* Trả lời câu hỏi của GV: 

+ Người quản lí cơ sở nuôi phải có kiến thức về nuôi trồng thuỷ sản, được tập huấn về VietGAP thuỷ sản hoặc có giấy chứng nhận tham gia lớp tập huấn về an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thuỷ sản của cơ quan có thẩm quyền.

+ Người lao động làm việc tại cơ sở nuôi phải được tập huấn (nội bộ hoặc bên ngoài) về VietGAP thuỷ sản và áp dụng đúng các hướng dẫn về thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt trong sản xuất; được tập huấn về an toàn lao động theo đúng các vị trí làm việc.

- GV mời đại diện nhóm chiếu "Nhật ký điện tử" lên màn hình.

- GV và cả lớp dùng điện thoại quét thử mã QR của các nhóm để xem thông tin truy xuất.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nội dung luyện tập. 

II. Quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP

1. Chuẩn bị nơi nuôi

- Lựa chọn địa điểm nuôi.

- Cấp nước. 

kenhhoctap

- Chuẩn bị các dụng cụ nuôi.

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ phục vụ nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.

- Nhận diện và phòng ngừa các mối nguy.

2. Lựa chọn và thả giống

- Nguồn gốc giống: 

+ Có nguồn gốc rõ ràng.

+ Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống có kiểm soát chất lượng đàn bố mẹ và quy trình sản xuất theo quy định đảm bảo an toàn sinh học.

- Chất lượng con giống: đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng, phù hợp với yêu cầu của VietGAP thuỷ sản. 

- Vận chuyển và thả con giống: 

+ Vận chuyển bằng dụng cụ chuyên dụng, đánh bắt, vận chuyển nhẹ nhàng tránh xây xát.

+ Thực hiện các biện pháp khử trùng con giống trước khi thả vào nơi nuôi. Mật độ và mùa vụ thả phải đúng theo quy trình.

3. Quản lí và chăm sóc

a) Thức ăn và cho ăn

- Thức ăn: 

+ Có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng theo quy định, được đóng bao bì đúng quy cách. 

+ Kích cỡ và chất lượng thức ăn phù hợp với từng đối tượng và giai đoạn phát triển của động vật thuỷ sản.

+ Bảo quản đúng quy định, không để bị nấm mốc và biến chất. 

+ Kiểm tra chất lượng thức ăn trước khi sử dụng, không sử dụng thức ăn đã quá hạn, không đạt tiêu chuẩn. 

+ Không sử dụng hormone, chất kích thích tăng trưởng cho động vật thuỷ sản.

- Cho ăn:

+  Sáng sớm hoặc chiều mát.

+ Lượng thức ăn và cách cho ăn phù hợp với từng loại động vật thuỷ sản.

b) Quản lí môi trường

- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi các yếu tố môi trường để có biện pháp xử lí kịp thời. 

- Định kì sử dụng các chế phẩm sinh học làm sạch môi trường ao nuôi. 

- Sử dụng quạt nước để tăng lượng khí oxygen hoà tan cho ao nuôi (Hình 20.4) đặc biệt vào ban đêm, vào những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi.

kenhhoctap

- Theo dõi hoạt động của động vật thuỷ sản để kịp thời phát hiện những bất thường của động vật thuỷ sản và có các biện pháp xử lí kịp thời.

c) Quản lí dịch bệnh

- Lập kế hoạch phòng trừ dịch bệnh cho động vật thuỷ sản. 

- Sử dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp.

- Thường xuyên theo dõi sức khoẻ động vật thuỷ sản, có quy trình phòng bệnh phù hợp cho từng đối tượng, thực hiện phòng và bệnh đúng quy trình. 

4. Thu hoạch

- Thu hoạch bằng các dụng cụ và phương pháp phù hợp, dùng xe chuyên dụng chở động vật thuỷ sản tới nơi tiêu thụ. 

- Các sản phẩm thuỷ sản được đưa ra khỏi vùng nuôi cần được ghi chép số lượng, ngày giờ, địa chỉ chuyển đi và chuyển đến.

5. Thu gom, xử lí chất thải

- Các chất thải từ hoạt động nuôi thuỷ sản phải được thu gom, phân loại và xử lí theo đúng quy định .

- Mọi hoạt động thu gom, xử lí chất thải phải được ghi chép, lưu trữ theo đúng quy định của VietGAP thuỷ sản.

6. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc

- Mỗi hộ nuôi cần có sổ nhật kí để ghi chép lại các thông tin kĩ thuật trong suốt quá trình nuôi.

- Ghi chép đầy đủ số lượng, nguồn gốc thức ăn đã cho ăn; số lượng, nguồn gốc, cách thức sử dụng các loại thuốc, hoá chất đã dùng. 

- Ghi chép sự biến động của các yếu tố môi trường, dịch bệnh.

7. Kiểm tra nội bộ

- Tổ chức tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần với nội dung cơ bản trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.

5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ bảng tính trực tuyến để kiến tạo công cụ quản lý dữ liệu (nhật ký nuôi trồng) thay thế phương pháp thủ công.

3.1.NC1a:

HS tạo ra nội dung số dạng mã hóa (QR Code) để phục vụ mục đích thực tiễn (truy xuất nguồn gốc).

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP và những biện pháp đảm bảo vệ sinh ao nuôi, bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP và những biện pháp đảm bảo vệ sinh ao nuôi, bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để đề xuất quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP phù hợp với thực tiễn của địa phương, thông qua đó góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm nuôi thuỷ sản, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, sức khoẻ người sản xuất, sức khoẻ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. 

b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.104.

c. Sản phẩm: Bản thực trạng các quy trình nuôi thuỷ sản ở địa phương và biện pháp đề xuất quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP cho một loài thuỷ sản phù hợp với thực tiễn ở gia đình, địa phương. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay