Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 23: Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 23: Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG IX: PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN

BÀI 23: VAI TRÒ CỦA PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về bệnh thủy sản, tác hại của bệnh thủy sản và vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản.

Năng lực số:

  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video về tác hại của dịch bệnh đốm trắng trên tôm; Bản đồ dịch tễ thủy sản trực tuyến (nếu có).
  • Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Công cụ thiết kế (Canva), Bảng nhóm (Padlet).
  • Hình ảnh, video liên quan đến bệnh thủy sản và vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet).
  • Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App chẩn đoán bệnh thủy sản (ví dụ: AquaDoctor - nếu có hoặc tương tự).
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm bệnh thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm và mô tả được một số biểu hiện của động vật thuỷ sản bị bệnh. 

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.119, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và mô tả được một số biểu hiện của động vật thuỷ sản bị bệnh. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS  thảo luận theo nhóm đôi, đọc thông tin mục I và trình bày khái niệm bệnh thuỷ sản. 

- Nhiệm vụ: Tìm hiểu về các loại bệnh thủy sản phổ biến (Vi khuẩn, Virus, Nấm, Ký sinh trùng). Mỗi nhóm truy cập vào bảng Padlet chung của lớp, đăng tải thông tin, hình ảnh minh họa cho loại bệnh được phân công.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS đọc thông tin, vận dụng kinh nghiệm cá nhân và trả lời câu hỏi Kết nối năng lực: Sử dụng internet, sách, báo,…để tìm hiểu về một số bệnh phổ biến ở các loài thuỷ sản. 

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung để hiểu thêm các con đường tác nhân gây bệnh xâm nhập vào hệ thống nuôi: 

Tác nhân gây bệnh có thể có sẵn trong hệ thống nuôi hoặc đi vào hệ thống nuôi thuỷ sản thông qua nhiều con đường khác nhau.

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I và thực hiện nhiệm vụ của GV.

* Trả lời câu hỏi của GV: DKSP.

* Trả lời câu hỏi Kết nối tri thức:

Nguyên nhânBệnh
Bệnh do vi khuẩn

- Bệnh đốm trắng (WSSV): Gây ra bởi virus, lây lan nhanh và có tỷ lệ tử vong cao. Triệu chứng: tôm bỏ ăn, lờ đờ, vỏ mỏng, xuất hiện đốm trắng trên vỏ.

- Bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND): Gây ra bởi vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus, ảnh hưởng đến tôm sú, tôm thẻ chân trắng. Triệu chứng: tôm bỏ ăn, lờ đờ, gan tụy sưng to, vỏ mềm, phân trắng.

- Bệnh vibriosis: Gây ra bởi vi khuẩn Vibrio spp., ảnh hưởng đến nhiều loài cá. Triệu chứng: cá bỏ ăn, lờ đờ, xuất hiện các đốm đỏ trên da, xuất huyết.

Bệnh do nấm

- Bệnh Saprolegnia: Gây ra bởi nấm Saprolegnia spp., ảnh hưởng đến nhiều loài cá. Triệu chứng: cá xuất hiện các mảng trắng trên da, nấm mọc trên mang và vây.

- Bệnh Ichthyophonus: Gây ra bởi nấm Ichthyophonus hoferi, ảnh hưởng đến nhiều loài cá. Triệu chứng: cá bỏ ăn, lờ đờ, cơ thể gầy yếu, xuất hiện các nốt trắng trên da.

Bệnh do kí sinh trùng

- Bệnh trùng mỏ neo: Gây ra bởi ký sinh trùng Lernaea spp., ký sinh trên da cá. Triệu chứng: cá ngứa ngáy, lờ đờ, xuất hiện các mảng trắng trên da.

- Bệnh trùng da: Gây ra bởi ký sinh trùng Dactylogyrus spp., ký sinh trên da và mang cá. Triệu chứng: cá ngứa ngáy, lờ đờ, xuất hiện các mảng trắng trên da, mang cá bị sưng đỏ.

Bệnh do thiếu hụt dinh dưỡng

- Bệnh thiếu vitamin C: Gây ra bởi thiếu vitamin C, ảnh hưởng đến nhiều loài cá. Triệu chứng: cá xuất hiện các đốm đen trên da, vây và mang, xuất huyết.

- Bệnh thiếu vitamin B1: Gây ra bởi thiếu vitamin B1, ảnh hưởng đến nhiều loài cá. Triệu chứng: cá lờ đờ, bơi lờ đờ, mất thăng bằng, co giật.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

I. Khái niệm bệnh thuỷ sản

- Là trạng thái không bình thường của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động. 

- Biểu hiện: phản xạ chậm, bơi tách đàn, mất thăng bằng, giảm ăn hoặc bỏ ăn, chậm lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể, bệnh nặng có thể gây chết.

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ Padlet để hợp tác nhóm, chia sẻ dữ liệu và cùng xây dựng kho học liệu số về bệnh thủy sản.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản.

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr. 120 - 121 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tác hại của bệnh thuỷ sản và vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản đối với sức khoẻ các loài thuỷ sản, sức khoẻ con người, đối với kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về Vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 

 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 23: VAI TRÒ CỦA PHÒNG, TRỊ BỆNH THUỶ SẢN

kenhhoctap

PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bệnh thuỷ sản là 

A. trạng thái bình thường của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.

B. trạng thái bình thường của các loài thuỷ sản khi không có nguyên nhânn tác động.

C. trạng thái không bình thường của các loài thuỷ sản khi không có nguyên nhân tác động.

D. trạng thái không bình thường của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.

Câu 2: Đâu không phải tác nhân gây bệnh xâm nhập vào hệ thống nuôi?

A. Tốc độ gió.

B. Cá, tôm bố mẹ hoặc con giống.

C. Thức ăn thuỷ sản hoặc nguồn nước cấp ao.

D. Các dụng cụ dùng trong nuôi trồng thuỷ sản hoặc kí chủ trung gian.

Câu 3: Bệnh sẽ gây ra tổn thương cho các loài thuỷ sản như

A. giảm giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản.

B. mất mùi vị của thuỷ sản.

C. xương cá tiêu biến.

D. lồi mắt, xuất huyết, đục cơ, thối cơ, chậm lớn hoặc chết; giảm chất lượng giống.

Câu 4: Đâu không phải vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản?

A. Bảo vệ các loài thuỷ sản, sức khoẻ con người.

B. Bảo vệ tài nguyên rừng.

C. Đảm bảo kinh tế xã hội.

D. Bảo vệ môi trường sinh thái.

Câu 5: Việc phòng, trị bệnh tốt cho các loài thuỷ sản giúp

A. gây mấy an toàn vệ sinh thực phẩm.

B. tăng nguy cơ lây bệnh sán lá gan, sán lá phổi,... sang con người.

C. giảm thiểu lạm dụng thuốc, hoá chất trong nuôi, trồng thuỷ sản, giảm nguy cơ tồn dư thuốc đảm bảo an toàn thực phẩm.

D. chưa thực sự hữu hiệu trong bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng.

PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai

Câu1: Nhóm vi khuẩn Vibrio thường gây bệnh trên tôm biển, nhuyễn thể và cá biển. Khi người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm thuỷ sản nhiễm bệnh dạng sống hoặc chưa nấu chín kĩ có thể gây nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, nhiễm trùng máu.

a) Một số loại bệnh của động vật có thể lây nhiễm sang người.

b) Một số mầm bệnh vùng nhiễm bệnh sẽ lây nhiễm ra môi trường tự nhiên.

c) Phòng, trị bệnh hiệu quả tạo ra nguồn sản phẩm lớn từ các hệ thống nuôi, giảm áp lực khai thác tự nhiên.

d) Phòng, trị bệnh hiệu quả sẽ giảm thiểu phát tán mầm bệnh ra bên ngoài.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Phần 1 :

Câu hỏi12345
Đáp ánDADBC

Phần 2 :

Câu 1ĐSĐĐ

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: 

1. Trình bày khái niệm và tác hại của bệnh thuỷ sản.

2. Trình bày vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản dưới dạng sơ đồ tư duy. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời: 

1. 

- Khái niệm bệnh thủy sản: là những trạng thái bất thường về mặt sinh lý, sinh hóa, di truyền,... xảy ra ở các loài thủy sản do tác nhân gây bệnh (như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng) hoặc do môi trường sống không phù hợp.

- Tác hại của bệnh thủy sản:

+ Ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm

+ Gây ô nhiễm môi trường

+ Ảnh hưởng đến kinh tế

+ Ảnh hưởng đến an ninh lương thực

+ Ảnh hưởng đến hệ sinh thái

2. 

kenhhoctap

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung vận dụng. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh thuỷ sản.

b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.121.

c. Sản phẩm: Bản đề xuất của HS về một số biện pháp để nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh thuỷ sản phù hợp với thực tiễn của địa phương.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay