Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG VIII: CÔNG NGHỆ NUÔI THỦY SẢN

BÀI 19: CÔNG NGHỆ NUÔI MỘT SỐ LOÀI THỦY SẢN PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được quy trình nuôi, chăm sóc, thu hoạch một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về quy trình nuôi, chăm sóc, thu hoạch một số loài thủy sản phổ biến ở Việt Nam nói chung và ở địa phương nói riêng.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm, tra cứu quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn xuất khẩu).
  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin (So sánh thông tin từ các nguồn khác nhau về giá cả, dịch bệnh).
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số khác nhau để tương tác (Làm việc nhóm trên Padlet/Canva).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế Sơ đồ quy trình/Infographic).
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI/IoT hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích vai trò của cảm biến đo môi trường tự động trong nuôi tôm công nghệ cao).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  • Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh, video liên quan đến kĩ thuật nuôi một số loài thủy sản phổ biến như cá rô phi, tôm thẻ chân trắng và nuôi ngao Bến Tre.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Video: Thu hoạch cá tra xuất khẩu; Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao.
  • Link Padlet quản lý sản phẩm nhóm.
  • Phiếu học tập số (trên Google Forms hoặc file chia sẻ).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
  • Cài đặt ứng dụng đọc mã QR, trình duyệt web.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu nuôi cá rô phi trong lồng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS học được kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng

b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.94 - 97, hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy trình kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng (chuẩn bị lồng nuôi, chuẩn bị cá giống và thả giống, chăm sóc cá nuôi, thu hoạch cá).

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS xem video để hiểu rõ hơn nội dung bài học.

Video: Nuôi thuỷ sản bằng mô hình VietGAP, thu 700 triệu đồng/năm.

https://www.youtube.com/watch?v=JYNkxH7cQio

(0:00 - 3:12)

- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, nghiên cứu mục I trong SGK, kết hợp xem video, quan sát hình ảnh và hoàn thành Phiếu học tập số 1:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc chuẩn bị lồng nuôi.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc lựa chọn và thả giống

+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc quản lí và chăm sóc.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc thu hoạch.

- GV hướng dẫn: Truy cập link video GV gửi (hoặc quét mã QR trong SGK nếu có), xem quy trình nuôi cá rô phi. Sử dụng ứng dụng Ghi chú (Notes) hoặc phần mềm vẽ tư duy trên điện thoại để tóm tắt quy trình thành Sơ đồ khối 5 bước.

https://youtu.be/vXylfDHcz6k

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục I, xem video để trả lời câu hỏi của GV.

- Vẽ sơ đồ trên thiết bị.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- HS chia sẻ màn hình hoặc gửi ảnh vào nhóm lớp.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

I. Nuôi cá rô phi trong lồng

(Đính kèm Phiếu học tập số 1 bên dưới phần Nhiệm vụ)

3.1.NC1a: HS chuyển hóa thông tin từ video thành dạng sơ đồ tư duy/hình ảnh số trên thiết bị di động.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tìm hiểu quy trình kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng

Quy trìnhCách thực hiện

1. Chuẩn bị lồng

(Đính kèm Bảng 19.1 bên dưới)

Vị trí

- Lồng đặt ở nơi đã quy hoạch trên sông, hồ chứa, hồ thuỷ điện, nơi nước sạch, lưu thông; tránh xa khu vực tàu thuyền neo đậu, qua lại.

- Lồng nuôi trên sông: đặt nơi thoáng gió, mặt nước rộng, nước lưu thông vừa phải, tốc độ dòng chảy ổn định (0,2–0,3 m/s), các cụm lồng cách nhau 50–100 m.

- Lồng nuôi trên hồ chứa: đặt lồng nơi thoáng gió, cách bờ 15 m, mỗi cụm lồng nhỏ hơn 30 ô lồng, khoảng cách các cụm lồng là 150–100 m.

Nguyên liệu

Lồng lưới, khung thép không rỉ; thùng phi nhựa.

Cấu tạo

- Lồng lưới 2 lớp, bề mặt thêm lưới lửng sâu 80 cm (50 cm phía trên mặt nước và 30 cm chìm dưới nước để chắn thức ǎn).

- Kích thước lồng: 6 m x 6 m x 3 m (108 m) hoặc 9 m x6 mx 3 m (162 m3).

- Mỗi ô lồng được nâng đỡ từ 8 đến 12 phao (bằng thùng phi nhựa 200 L)

- Mỗi cụm lồng có nhà ăn, nghỉ cho công nhân; kho chứa thức ăn, thuốc phòng và trị bệnh cho cá;...

2. Lựa chọn và thả giống

(Đính kèm Bảng 19.2 bên dưới)

Chọn giống

- Chọn cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, phản ứng nhanh nhẹn.

- Không mang mầm bệnh. 

Thả giống

- Thả vào tháng 3 hoặc tháng 4; vào sáng sớm hoặc chiều mát.

- Trước khi thả, tắm cá trong dung dịch nước muối loãng 2% khoảng 5 đến 10 phút; thả từ từ cho cá quen với môi trường mới.

- Mật độ tuỳ thuộc kích cỡ cá giống và nơi đặt lồng.

3. Quản lí và chăm sóc

(Đính kèm Hình 19.2 bên dưới)

Thức ăn và cho cá ăn

- Thức ăn:

+ Khi mới thả: dùng thức ăn viên nổi có hàm lượng đạm từ 30 đến 35%, kích cỡ từ 1 mm đến 2 mm.

+ Khi cá lớn: dùng thức ăn viên nổi có hàm lượng đạm từ 30 đến 35%, kích cỡ từ 3 mm đến 4 mm.

- Cho ăn ngày 2 lần (khoảng 8 đến 9 giờ và 15 đến 16 giờ);

+ Trong 2 tháng đầu: lượng thức ăn hàng ngày chiếm 5 đến 7% khối lượng cá nuôi.

+ Các tháng sau: lượng thức ăn khoảng 3 đến 5%

+ Những ngày thời tiết xấu: lượng thức ăn cho ăn giảm.

Quản lí lồng nuôi

- Hằng ngày quan sát và khắc phục ngay các sự cố khi phát sinh.

- Dùng máy phun xịt rửa lồng lưới định kì: 1 tuần/lần (mùa hè), 2 tuần/lần (mùa đông).

Quản lí sức khoẻ cá nuôi lồng

- Quản lí sức khoẻ cá, quản lí môi trường nuôi, sát trùng nước định kì.

- Khi nguồn nước không đảm bảo:

+ Treo túi vôi hoặc thuốc sát trùng chậm tan để sát trùng nguồn nước.

+ Bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hoá vào thức ăn cho cá.

+ Định kì cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt kí sinh trùng. 

- Khi có dịch bệnh:

+ Vớt cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi, kiểm tra lâm sàng, xin tư vấn của nhà chuyên môn.

+ Tiến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuôi.

+ Điều trị bằng các loại thuốc được phép theo

quy định,...

4. Thu hoạch

- Sau 6 đến 8 tháng nuôi cá đạt kích cỡ thương phẩm (>1,0 kg/con) thì thu hoạch.

- Dừng cho cá ăn trước khi thu hoạch 1 đến 2 ngày.

- Đánh bắt cá nhẹ nhàng, cẩn thận.

- Chuẩn bị phương tiện vận chuyển cá sống; vận chuyển cá đi tiêu thụ trong nguồn nước sạch, mát, đủ oxygen.

- Không thu hoạch cá thương phẩm khi dừng sử dụng thuốc điều trị chưa hết thời gian quy định.

    

Bảng 19.1. Yêu cầu chất lượng nước nơi đặt lồng

STTThông sốĐơn vịGiá trị giới hạn
1pHmg/L6,5 - 8,5
2Oxygen hoà tan (DO)mg/L≥ 4
3Amoni (NH+4, NH3)mg/L<1
4NO-2mg/L0,02
5H2Smg/L0
6Độ trongcm≥ 30
7Độ kiềmmg CaCO3/L60 - 180
 

Bảng 19.2. Kích cỡ và mật độ thả cá rô phi trong lồng trên sông, hồ

STTLoài cá

Kích cỡ cá thả

(cm/con)

Khối lượng cá thả

(g/con)

Mật độ thả

(con/cm3)

1Cá rô phi đỏ (cá diêu hồng)6 - 85 - 10 40 - 50
8 - 1015 - 20 30 - 40
2Cá rô phi vằn6 - 85 - 10 40 - 50
8 - 1015 - 20 30 - 40
 

kenhhoctap

Hình 19.2. Thức ăn nuôi cá rô phi

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao (chuẩn bị ao, nuôi dưỡng, chăm sóc, thu hoạch).

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.97 - 99 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao (chuẩn bị ao, nuôi dưỡng, chăm sóc, thu hoạch).

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quy trình nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều (chuẩn bị bãi, lựa chọn và thả giống, quản lí và chăm sóc, thu hoạch).

b. Nội dung: HS nghiên cứu mục III trong SGK tr.99 - 100 để hoàn thành yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy trình nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều (chuẩn bị bãi, lựa chọn và thả giống, quản lí và chăm sóc, thu hoạch).

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS xem video để hiểu rõ hơn nội dung bài học.

Video: Nghêu Bến Tre sản xuất theo quy trình hiện đại được xuất khẩu sang EU, Nhật Bản.

https://www.youtube.com/watch?v=JYNkxH7cQio

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, nghiên cứu mục II trong SGK, kết hợp xem video, quan sát hình ảnh và thực hiện các nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc chọn và chuẩn bị bãi

+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc lựa chọn và thả giống

+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc quản lí và chăm sóc.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc thu hoạch.

- GV nêu nhiệm vụ: Sử dụng Google Maps (chế độ vệ tinh) thử tìm kiếm vùng ven biển Bến Tre cũ (xã Ba Tri/Bình Đại, Vĩnh Long mới) để quan sát các bãi nuôi ngao từ trên cao (những vùng bãi bồi ven biển). Sau đó tóm tắt 3 điều kiện quan trọng nhất của bãi nuôi ngao.

- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn thông qua trả lời câu hỏi mục Kết nối: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng và lợi ích của ngao đối với sức khoẻ con người. 

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục III, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.

- HS mở bản đồ, soi vùng ven biển.

- Rút ra kết luận từ SGK (nền đáy cát bùn, độ mặn, thủy triều).

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.

* Trả lời câu hỏi mục Kết nối: 

- Giá trị dinh dưỡng của ngao:

+ Ngao rất ít calo, chỉ có khoảng 70 calo mỗi khẩu phần ăn 100 gram.

+ Ngao là nguồn cung cấp protein chất lượng cao, với tất cả các axit amin thiết yếu mà cơ thể cần.

+ Ngao chứa nhiều vitamin và khoáng chất quan trọng, bao gồm vitamin B12, selen, kẽm, sắt và mangan.

+ Ngao chứa rất ít chất béo, chủ yếu là axit béo omega-3 tốt cho sức khỏe.

- Lợi ích ngao đối với sức khỏe con người:

+ Ngao là nguồn cung cấp axit béo omega-3 tốt cho tim mạch. Axit béo omega-3 có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và huyết áp cao.

+ Ngao chứa nhiều vitamin và khoáng chất quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch, bao gồm vitamin B12, selen, kẽm và sắt.

+ Ngao rất ít calo và giàu protein, giúp bạn cảm thấy no lâu hơn và có thể hỗ trợ giảm cân.

+ Ngao chứa vitamin B12, một loại vitamin quan trọng cho sức khỏe của não bộ. Vitamin B12 có thể giúp cải thiện trí nhớ và giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

+ Ngao chứa nhiều khoáng chất quan trọng cho sức khỏe của xương, bao gồm canxi, magiê và kẽm.

- HS chia sẻ hình ảnh bản đồ tìm được.

- Trình bày kỹ thuật nuôi.

* Trả lời câu hỏi NLS:

kenhhoctap

+ Điều kiện bãi nuôi: Bãi triều bằng phẳng, ít sóng gió, nền đáy cát pha bùn.

+ Kỹ thuật: Vệ sinh bãi, san thưa mật độ, thu hoạch khi đạt kích cỡ.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nội dung luyện tập. 

III. Kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều

1. Chọn và chuẩn bị bãi

- Thường được nuôi ở bãi triều, thuộc eo vịnh có sóng, gió nhỏ, nước triều lên xuống êm, vị trí thông thoáng, không bị ứ đọng nước và rác thải, có lượng nước ngọt nhất định đổ vào. 

- Bãi có đáy là cát bùn (cát chiếm từ 60% đến 80%), độ mặn từ 15% đến 25%%, thời gian phơi bãi (nước rút toàn phần do thuỷ triều xuống) không quá 8 giờ/ngày. 

- Bãi nuôi không bị ô nhiễm bởi nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp hay nước thải sinh hoạt.

- Trước khi thả giống, bãi cần được dọn rác, làm tơi xốp đáy, san phẳng sau đó tạo các rãnh nhỏ cho nước rút khi thuỷ triều xuống. Dùng lưới quây xung quanh bãi nuôi (Hình 19.9).

kenhhoctap

2. Lựa chọn và thả giống

- Chọn giống: Những con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bóng, không bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.  

- Thả giống:

+ Có hai vụ chính để thả ngao giống: từ tháng 4 đến tháng 6 và từ tháng 9 đến tháng 10. 

+ Giống được thả khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm, rải đều con giống lên khắp bề mặt bãi nuôi. Mật độ thả nuôi tuỳ vào kích cỡ giống thả (Bảng 19.3) (Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ).

3. Quản lí và chăm sóc

- Ngao là loài ăn lọc, thức ăn của chúng là các sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ trong môi trường nước nên trong quá trình nuôi không cần cho ăn. 

- Định kì san thưa mật độ; thường xuyên kiểm tra, vệ sinh lưới cây và bãi nuôi để loại bỏ địch hại, rác thải và ngao chết. 

- Khi gặp điều kiện môi trường bất lợi, cần có biện pháp xử lí kịp thời.

4. Thu hoạch

- Sau khoảng 12-18 tháng nuôi, kích cỡ ngao từ 30 đến 50 con/kg thì có thể thu hoạch. 

- Có hai hình thức thu hoạch là thu tỉa và thu toàn bộ ngao trên bãi nuôi. - Tiến hành thu hoạch ngao khi nước triều rút.

1.1.NC1a: Sử dụng công cụ bản đồ trực tuyến để trực quan hóa địa điểm nuôi trồng thực tế.

Bảng 19.3. Cỡ giống và mật độ thả ngao giống

Cỡ giống (con/kg)Mật độ thả (con/m2)
20 0005 000
10 0003 000
1 000400
800350
500300

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên quan đến quy trình nuôi, chăm sóc, thu hoạch một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến quy trình nuôi, chăm sóc, thu hoạch một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để đều xuất biện pháp bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản phù hợp với thực tiễn của địa phương.

b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.100.

c. Sản phẩm: Bản đề xuất của HS về biện pháp bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản ở địa phương. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản phù hợp với thực tiễn địa phương em. 

- GV dẫn dắt và nêu nhiệm vụ: Môi trường nuôi thủy sản đang bị ô nhiễm. Em hãy đóng vai một tuyên truyền viên, sử dụng Canva hoặc công cụ thiết kế ảnh để tạo một Poster với thông điệp: 'Nuôi thủy sản bền vững - Bảo vệ môi trường tương lai'. Trong đó liệt kê 3 hành động cụ thể người nuôi cần làm (Ví dụ: Không xả thải trực tiếp, Dùng chế phẩm sinh học...).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay