Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài ôn tập chương 6
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài ôn tập chương 6. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG VI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công nghệ giống thủy sản.
- Vận dụng được kiến thức đã học về kĩ thuật ương, nuôi tôm, cá và tôm giống; ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về công nghệ giống thủy sản.
- Vận dụng được kiến thức đã học về kĩ thuật ương, nuôi tôm, cá và tôm giống; ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản để áp dụng vào cuộc sống.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu để giải quyết các câu hỏi ôn tập phức tạp.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (MindMeister, Canva Team) để đồng kiến tạo sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức.
- 5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số để giải quyết vấn đề kỹ thuật (tính toán mật độ, lượng thức ăn trong bài tập vận dụng).
- 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Slide tổng kết/Infographic) để trình bày kết quả ôn tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh liên quan đến chương VI.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Link bài tập trắc nghiệm trên Quizizz, Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy (MindMeister/XMind), Padlet nộp sản phẩm.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức chương VI
a. Mục tiêu: Sơ đồ hóa hệ thống kiến thức ở chương V về môi trường nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS thảo luận nhóm, vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hoá các kiến thức đã học ở chương VI.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, trình bày những kiến thức chương VI dưới dạng sơ đồ tư duy trong thời gian 10 phút. - GV yêu cầu: Sử dụng phần mềm/ứng dụng Canva, MindMeister hoặc XMind để vẽ Sơ đồ tư duy (Mindmap) tổng hợp kiến thức của chủ đề được giao. Sơ đồ phải có hình ảnh minh họa, màu sắc phân cấp rõ ràng. Xuất file ảnh và nộp lên Padlet của lớp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS hệ thống hóa lại kiến thức. - Các nhóm thảo luận, thống nhất ý tưởng. - Nhóm trưởng tạo file thiết kế, chia sẻ quyền chỉnh sửa cho thành viên. - Tìm kiếm hình ảnh minh họa (ví dụ: máy PCR, bể ương tôm...) để chèn vào sơ đồ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV trình chiếu sản phẩm của 4 nhóm. - Đại diện nhóm lên thuyết trình dựa trên sơ đồ số. - Các nhóm báo cáo sản phẩm, đánh giá chéo sản phẩm của nhóm khác và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo. | Gợi ý nội dung phần trình bày gồm các nội dung như sau:
| 2.4.NC1a: Sử dụng công cụ thiết kế trực tuyến để phối hợp làm việc nhóm, đồng kiến tạo sơ đồ tư duy thời gian thực. 3.1.NC1a: Chuyển hóa kiến thức trừu tượng thành dạng đồ họa thông tin/sơ đồ tư duy trực quan, thẩm mỹ |
Gợi ý Phiếu đánh giá sản phẩm và kĩ năng thuyết trình của HS:
Lớp:................................................... Nhóm đánh giá:....................................................................................................................... Nhóm trình bày:...................................................................................................................... PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học ở chương VI.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập; HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức đã học ở chương VI.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản ở địa phương.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi nhiệm vụ vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm HS: Quan sát các khu nuôi trồng thủy sản ở địa phương (hoặc tìm hiểu qua Internet/báo đài địa phương nếu không có điều kiện đi thực tế).
- GV hướng dẫn:
+ Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích biện pháp xử lí môi trường trước và sau nuôi.
+ Hình thức báo cáo: Quay một Video ngắn (Vlog) (2-3 phút) hoặc làm một Phóng sự ảnh (Photo Report) (file PDF/PPT).
+ Lưu ý: Trong video/báo cáo phải có định vị vị trí (Google Maps) và đề xuất 01 giải pháp cải tiến dựa trên công nghệ mới (Ví dụ: Đề xuất dùng chế phẩm sinh học thay hóa chất).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân công quay phim, phỏng vấn người nuôi, biên tập video.
- Tra cứu công nghệ xử lý môi trường mới để đưa vào phần đề xuất.
- Gửi sản phẩm qua Zalo/Gmail cho GV trước buổi học sau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Các nhóm định kì báo cáo kết quả theo dõi cho GV thông qua các trạng mạng xã hội như Gmail, Zalo,...
- GV chọn video xuất sắc chiếu cho cả lớp xem.
- Các nhóm bình luận, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[3.1.NC1.b: Biên tập video/hình ảnh thực tế để tạo thành sản phẩm truyền thông báo cáo kết quả khảo sát.
5.3.NC1.a: Sử dụng kiến thức công nghệ và công cụ số để đề xuất giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện vấn đề môi trường tại địa phương.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Củng cố kiến thức đã học ở chương VI và hoàn thành bài tập về nhà.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 16 – Thức ăn thủy sản.
