Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng

Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHƯƠNG III: BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG BỀN VỮNG

BÀI 6: Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ, THỰC TRẠNG CỦA VIỆC BẢO VỆ 

VÀ KHAI THÁC RỪNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững.
  • Đánh giá được thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở địa phương.
  • Đề xuất được biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về nghĩa, nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể. 
  • 3.3.NC1b: Xây dựng được các giấy phép hoặc quyền sở hữu trí tuệ phù hợp cho các mục nội dung số tự tạo. 
  • 5.2.NC1a: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể. 

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng thông qua các hoạt động phù hợp có liên quan đến bảo vệ tài nguyên rừng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Phiếu bài tập cho HS.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Tranh ảnh, video về ý nghĩa và nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm bản đồ lâm nghiệp GIS (QGIS/ Google Earth Pro).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có về ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của bảo vệ và khai thác rừng bền vững, đồng thời gợi mở những vấn đề mới về ý nghĩa, nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.

b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi đóng vai, yêu cầu HS trả lời những câu hỏi liên quan đến ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

c. Sản phẩm: HS nêu được ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia sẻ đường link và mã QR của bảng điện tử Padlet công khai.

- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của bảo vệ và khai thác rừng bền vững:

+ HS1: Nêu tên một vấn đề trong đời sống.

+ HS2: Nêu ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng,… của bảo vệ và khai thác rừng bền vững về vấn đề đó.

Sau đó, các HS đổi vai cho nhau.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tham gia trò chơi, thực hiện yêu cầu của GV. 

- HS quan sát dữ liệu hình ảnh, trao đổi nhóm đôi, rút điện thoại di động thông minh quét mã QR và nhập nội dung câu trả lời trực tuyến thời gian thực trên Padlet.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời:

+ Ô nhiễm không khí: giúp điều hòa không khí.

+ Xâm nhập mặn: giúp giảm thiểu, ngăn chặn xâm nhập mặn.

+ Thiên tai: giúp ngăn chặn các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất,…, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài những ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng như các bạn đã kể, còn có ý nghĩa nào khác? Mỗi chúng ta phải làm gì để bảo vệ và khai thác rừng bền vững? Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta hiện nay là gì?... Tất cả những câu hỏi này sẽ được trả lời sau khi học xong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng. 

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.

2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng Padlet công khai) theo đúng quy trình bối cảnh lớp học để thảo luận và gửi phản hồi tương tác.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:

- Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với đời sống con người, đa dạng sinh học và môi trường sinh thái.

- Nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.32 trả lời các câu hỏi:

- Ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với đời sống con người, đa dạng sinh học và môi trường sinh thái?

- Vì sao bảo vệ và khai thác rừng bền vững lại có ý nghĩa bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn các nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:

- Trình bày nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.32 – 33, hoạt động nhóm đôi hoàn thành Phiếu học tập số 1 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.28 – 29, hoạt động nhóm đôi hoàn thành Phiếu học tập số 1 về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NHIỆM VỤ CỦA BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC RỪNG 

BỀN VỮNG

Nhóm:……………………………………

Câu 1: Nhiệm vụ của toàn dân đối với việc bảo vệ rừng là gì?

………………………………………………

Câu 2: Nhiệm vụ của chủ rừng đối với việc bảo vệ rừng là gì?

………………………………………………

Câu 3: Nhiệm vụ của ủy ban nhân dân các cấp đối với việc bảo vệ rừng là gì?

………………………………………………

Câu 4: Nhiệm vụ của khai thác rừng bền vững là gì?

………………………………………………

   

- GV đặt thêm tình huống: Để thực hiện nhiệm vụ theo dõi diễn biến rừng hiệu quả, em hãy tìm kiếm và lựa chọn các công cụ số hoặc giải pháp công nghệ nào hỗ trợ?

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục để hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- HS làm việc cá nhân kết hợp thảo luận cặp đôi, mở điện thoại thông minh tra cứu các giải pháp phần mềm lâm nghiệp phổ biến hiện nay phục vụ nhu cầu giám sát.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày mỗi nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững:

+ Nhóm 1: Trình bày nhiệm vụ của toàn dân đối với việc bảo vệ rừng.

+ Nhóm 2: Trình bày nhiệm vụ của chủ rừng đối với việc bảo vệ rừng.

+ Nhóm 3: Trình bày nhiệm vụ của ủy ban nhân dân đối với việc bảo vệ rừng.

+ Nhóm 4: Trình bày nhiệm vụ khai thác rừng bền vững.

- Các nhóm HS còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- Đồng thời, HS đề xuất công cụ số lựa chọn ứng dụng giám sát rừng thông minh (như ứng dụng FMS Kien Giang kết hợp GPS định vị, phần mềm bản đồ lâm nghiệp chuyên dụng QGIS/MapInfo hoặc dùng ảnh vệ tinh từ Google Earth Pro) để số hóa tọa độ ranh giới tiểu khu rừng, kịp thời phát hiện biến động mất rừng diện rộng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây rừng:

Chăm sóc rừng giúp tăng tỉ lệ sống, rừng trồng sinh trưởng và phát triển tốt, sớm ổn định và cho sản phẩm.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

II. Nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững

1. Nhiệm vụ của bảo vệ rừng 

2. Nhiệm vụ của khai thác rừng

Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.NC1a: HS biết cách tra cứu, đánh giá các công cụ số và chủ động đề xuất giải pháp công nghệ khả thi (ứng dụng phần mềm QGIS, Google Earth Pro, FMS số) để giải quyết các nhu cầu của nhiệm vụ bảo vệ rừng thực tế. 

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

   

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NHIỆM VỤ CỦA BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC RỪNG 

BỀN VỮNG

Nhóm: …………………………………………………………………………………

Câu 1: Nhiệm vụ của toàn dân đối với việc bảo vệ rừng là gì?

- Thực hiện đúng các quy định về bảo vệ rừng.

- Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng, sinh vật gây hại rừng và hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.

- Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng

Câu 2: Nhiệm vụ của chủ rừng đối với việc bảo vệ rừng là gì?

- Bảo vệ rừng của mình.

- Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

- Phòng, chống chặt phá rừng; phòng, chống săn bắt, bẫy động vật rừng trái phép.

- Phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định

Câu 3: Nhiệm vụ của ủy ban nhân dân các cấp đối với việc bảo vệ rừng là gì?

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

- Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Câu 4: Nhiệm vụ của khai thác rừng bền vững là gì?

- Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; phù hợp với chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. 

- Cần áp dụng các biện pháp, kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên.

- Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng.

- Sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng.

- Đối với việc khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện theo quy định của - Chính phủ về quản lí thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

   

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:

- Nhận thức đúng và đầy đủ về thực trạng trồng, chăm sóc rừng ở nước ta.

- Liên hệ với thực tiễn trồng và chăm sóc rừng ở địa phương (nếu địa phương có rừng).

- Nhận thức được đầy đủ thực trạng bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta.

- Liên hệ được với thực tiễn bảo vệ và khai thác rừng ở địa phương (nếu địa phương có rừng).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III trong SGK tr.34 – 35, hoạt động nhóm đôi hoàn thành Phiếu học tập số 2 và Phiếu học tập số 3 về thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập về nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 1 phần Luyện tập SGK tr.35.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1  - phần Luyện tập SGK tr.35.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với địa phương em.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

* Ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với địa phương em.

+ Môi trường:

  • Bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất, giảm thiểu thiên tai.
  • Duy trì đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái rừng.
  • Cải thiện chất lượng không khí, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

+ Kinh tế:

  • Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản.
  • Phát triển du lịch sinh thái, du lịch rừng.
  • Tạo việc làm cho người dân, nâng cao đời sống.

+ Xã hội:

  • Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Giữ gìn bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số.
  • Góp phần củng cố quốc phòng, an ninh.

.- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.35.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.35.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Đề xuất biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng phù hợp với thực tiễn của địa phương em hoặc một số địa phương khác mà em biết.   

- GV hướng dẫn tích hợp năng lực số nâng cao:

+ HS sử dụng ứng dụng Chatbot AI tạo sinh (như ChatGPT, Google Gemini) làm trợ lý ảo tham vấn ý tưởng. Yêu cầu HS phải thực hiện điều chỉnh cấu trúc hệ thống AI bằng bộ câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp bối cảnh thực trạng rừng bị đốt làm nương rẫy ở địa phương, đối tượng tuyên truyền là bà con đồng bào dân tộc thiểu số), liên tục tinh chỉnh từ khóa để AI trả về giải pháp tuyên truyền phù hợp nhất.

Sau khi tự biên tập nội dung thành bản cẩm nang số thiết kế trên Canva, học sinh phải thực hiện hành vi dán nhãn áp dụng loại giấy phép bản quyền phù hợp (Ví dụ ký hiệu Creative Commons: CC BY-NC - Ghi nhận công lao, phi thương mại) trực tiếp lên góc sản phẩm số của mình trước khi xuất bản.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện kỹ năng giao tiếp prompt tinh chỉnh với AI tạo sinh để lấy luận cứ, biên tập cẩm nang đồ họa và áp dụng đúng quy định ghi nhận giấy phép bản quyền số thích hợp.

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS gửi link file sản phẩm PDF nộp trực tuyến qua Google Drive lớp học vào tuần sau. GV kiểm tra chấm điểm năng lực điều chỉnh AI và ý thức tôn trọng luật sở hữu trí tuệ số của HS.

- HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

[6.2.NC1b: HS làm chủ được việc thiết lập và điều chỉnh hệ thống ứng dụng AI tạo sinh theo nhu cầu học tập thông qua kỹ thuật prompt cấu trúc ngữ cảnh để xử lý, giải quyết một bài toán thực tiễn cụ thể.

3.3.NC1b: HS hiểu rõ quyền sở hữu trí tuệ số, thực hiện áp dụng chính xác các bản quyền và giấy phép luật định phù hợp (Creative Commons) cho dữ liệu và nội dung số do mình tự sáng tạo ra.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

+ Nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững.

+ Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta.

- Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập, phần Vận dụng SGK tr.35.

- Làm bài tập Bài 6 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7 – Biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay