Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 1: Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 1: Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
- Nêu được những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lâm nghiệp.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương pháp giao tiếp số phù hợp được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.1.NC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số.
- 5.2.NC1b: Điều chỉnh và tùy chỉnh được môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các ngành nghề trong lâm nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh, video về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm bản đồ tư duy số (XMind/ Mind Meister), công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người và môi trường sinh thái.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác Hình 1.2, thông tin mục I.1, I.2 SGK tr.7, 8 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người.
- Trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người. - GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh, video về vai trò của lâm nghiệp.
- GV cung cấp thêm mã QR chứa đường dẫn đến kho dữ liệu hình ảnh, video số, và một đoạn tư liệu âm thanh số trích lục từ lễ hội cúng thần rừng truyền thống để minh họa sinh động cho vai trò tín ngưỡng. - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.8: Nêu các vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người.
- GV cho HS đọc phần Thông tin bổ sung SGK – tr.8. Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2022 cả nước đã khai thác 19,7 triệu Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng smartphone quét mã QR, truy cập internet để nghiên cứu hình ảnh, video và tệp âm thanh số. - HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV cung cấp để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.8 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của trồng rừng. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Vai trò của lâm nghiệp 1. Vai trò đối với đời sống con người - Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản. - Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người. - Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi. - Vai trò tín ngưỡng. |
1.2.NC1b: HS tiến hành đánh giá được độ tin cậy của dữ liệu môi trường tra cứu từ internet, thực hiện phân tích, diễn giải và trích lục thông tin chuẩn xác. | ||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của chăm sóc rừng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh kết hợp dẫn dắt về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.8: Sử dụng internet, sách, báo,... tìm hiểu về vai trò của lâm nghiệp trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các cặp đôi truy cập internet, sử dụng công cụ tìm kiếm Google để duyệt, lọc các bài báo khoa học, báo cáo môi trường đáng tin cậy. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái. - GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.8 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Vai trò đối với môi trường sinh thái - Việc bảo vệ, phát triền rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò điều hòa dòng chảy; chống xói mòn rửa trôi, giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước. - Viêc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn,...bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển. - Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị có vai trò làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, tạo ra môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển. - Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật; là nơi bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt đối với các loài nấm, thực vật, động vật quý hiếm. |
5.2.NC1b: HS đánh giá nhu cầu thông tin, biết lựa chọn công cụ tìm kiếm số khả thi (Google Search) để giải quyết nhiệm vụ bài học. | ||||||||||||||||
Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.8 Vai trò của lâm nghiệp đối với con người: - Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản. - Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người. - Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi. Trả lời câu hỏi Kết nối năng lực SGK tr.8 Vai trò của lâm nghiệp trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái: - Hấp thụ khí - Giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính, nóng lên toàn cầu. | ||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Triển vọng của lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được triển vọng của lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục II.1, II.2, II.3, SGK tr.8, 9 trả lời câu hỏi:
- Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái?
- Phân tích triển vọng phát triển lâm nghiệp của Việt Nam và địa phương em.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về triển vọng của lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục III.1, III.2, III.3, III.4 SGK tr.9, 10 trả lời câu hỏi:
- Tìm hiểu một số loại lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng trông của nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, câu trả lời của HS về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS khai thác thông tin mục III.1 SGK tr.9, 10 và điền vào Phiếu học tập số 2: Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp. - Nhiệm vụ: Tóm tắt 4 đặc trưng cơ bản dưới dạng một sơ đồ tư duy trực quan bằng cách sử dụng các ứng dụng số miễn phí (XMind, Canva hoặc MindMeister).
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu cho HS tham khảo:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong tin trong mục và tư liệu do GV cung cấp, hoàn thành Phiếu học tập số 2 và trả lời câu hỏi. - HS làm việc cặp đôi, thao tác trên thiết bị, thiết kế cấu trúc sơ đồ, chỉnh sửa màu sắc, hình khối để thể hiện rõ nét 4 đặc trưng. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu những lưu ý của đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài theo Phiếu học tập số 2. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | III. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp 1. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài - Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là cây rừng có chu kì sống dài, thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch có thể kéo dài hàng chục năm. - Để sản xuất lâm nghiệp đảm bảo tính ổn đinh, hiệu quả cao, cần chú ý: + Lựa chọn đối tượng cây rừng phù hợp với thời gian giao rừng, cho thuê rừng. + Lập kế hoạch sản xuất phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng. + Trồng xen canh cây trồng ngắn ngày phù hợp dưới tán rừng để tạo thu nhập thường xuyên và nâng cao hiệu quả kinh tế. + Thường xuyên chọn lọc, duy trì chất lượng các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương. |
3.1.NC1b: HS tự tạo và chỉnh sửa được nội dung số ở các định dạng đa phương tiện (hình ảnh/sơ đồ tư duy số), biết lựa chọn cách thể hiện bản thân khoa học và sáng tạo thông qua phương tiện số. | |||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục III.2 SGK tr.10 và điền Phiếu học tập số 2. - GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham khảo:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những lưu ý về địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp. | 2. Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất - Thực hiện việc giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và tổ chức theo đúng quy định của pháp luật nhằm xây dựng nền lâm nghiệp xã hội với sự tham gia tích cực của mọi thành phần kinh tế. - Tiến hành điều tra, theo dõi diễn biến về khí hậy, nguồn tài nguyên để quy hoạch , bố trí hình thức sản xuất lâm nghiệp phù hợp với từng khu vực. - Xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất, kĩ thuật phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất lâm nghiệp ở từng vùng. | ||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ngành sản xuất đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục III.3 SGK tr.10 và điền Phiếu học tập số 2. - GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham khảo: Ngành sản xuất lâm nghiệp:
Sản phẩm:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu lưu ý về ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp. | 3. Ngành sản xuất đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù - Tuân thủ quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế về lâm nghiệp. - Đảm bảo hài hòa các lợi ích (kinh tế, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, đa dạng dinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu,...). | ||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục III.4 SGK tr.10và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - GV cung cấp một số tư liệu cho HS tham khảo:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.11: Tìm hiểu một số loại lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng trồng của nước ta. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu lưu ý về sản xuấ lâm nghiệp mang tính thời vụ cao. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 2. - GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.11 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp. | 4. Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao - Có giải pháp hợp lí về tổ chức lao động; cung ứng vật tư - kĩ thuật; trang bị công cụ, máy móc,.. - Tạo việc làm cho người lao động ở trong thời kì nông nhàn (trồng xen canh cây trồng phù hợp, phát triển ngành nghề dịch vụ lâm nghiệp,...). | ||||||||||||||||||||
Trả lời câu hỏi Kết nối năng lực SGK tr.11 Một số loại lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng trồng của nước ta: + Sản phẩm của các cây thuộc nhóm lâm nghiệp như: tre, nứa, suối, vầu. + Các sản phẩm hoang dại từ rừng, các nguyên liệu trong rừng như: cánh kiến , nhựa cây, quả có dầu, quả có hạt.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||||||||||||||||||||
Hoạt động 4: Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục IV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.11.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.11.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.11.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
































