Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 11: Quản lí môi trường nuôi thuỷ sản
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 11: Quản lí môi trường nuôi thuỷ sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản.
- Xác định được một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thủy sản.
- Có ý thức vận dụng kiến thức về quản lí môi trường thủy sản vào thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về vai trò của việc quản lí môi trường thủy sản và các biện pháp cụ thể để quản lí môi trường nuôi đối với các loài thủy sản nuôi phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới.
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 5.4.NC1b: Đánh giá được nhu cầu và xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các công cụ số cùng với các giải pháp công nghệ khả thi để giải quyết chúng.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh, video về các hoạt động quản lí môi trường nuôi thủy sản.
- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết để xác định một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thủy sản (độ mặn, pH, nồng độ oxygen hòa tan và sinh vật phù du trong nước).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Drive, phần mềm quản lý ao nuôi chuyên dụng FarmGo/e-Shop.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được tầm quan trọng của việc quản lí môi trường đến việc nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.58, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tầm quan trọng của việc quản lí môi trường đến việc nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giải thích cho HS hiểu khái niệm “Quản lí môi trường nuôi thủy sản”: Quản lí các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường ao nuôi. - GV đưa ra một số ví dụ cho HS về thiệt hại trong sản xuất thủy sản khi môi trường nuôi bị thay đổi, biến động đột ngột so với điều kiện bình thường: Nhiệt độ nước tăng là một trong những yếu tố thuận lợi gây hiện tượng “thủy triều đỏ”, sản sinh ra độc tố, làm giảm nồng độ oxy trong nước, khiến các loài sinh vật biển, các loài cá,... chết hàng loạt
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Lợi ích khi môi trường nuôi thủy sản được quản lí tốt là gì? - GV hướng dẫn HS nghiên cứu Hình 11.2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, cho biết: Nêu các vai trò chính của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản. - GV giao nhiệm vụ tích hợp công cụ số chuyên ngành: Để hệ thống hóa và quản lý hiệu quả các biện pháp này, các nhóm hãy đánh giá nhu cầu và lựa chọn ứng dụng một giải pháp công nghệ khả thi (Sử dụng phần mềm quản lý trang trại thủy sản FarmGo hoặc cẩm nang số trực quan e-Shop) để mô hình hóa sơ đồ quy trình quản lý nước ao nuôi trước, trong và sau vụ nuôi. - GV yêu cầu HS tổ chức sắp xếp dữ liệu số học tập thu thập được vào Google Drive một cách ngăn nắp. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi câu hỏi của GV. - HS trong nhóm thảo luận, tự đề xuất sử dụng công cụ bảng tính trực tuyến Google Sheets để đồng phối hợp phân công nhiệm vụ nhóm từ xa. - HS tiến hành phân loại thông tin kỹ thuật, thao tác thiết lập cấu trúc cây thư mục lưu trữ số có phân cấp logic (Ví dụ tạo thư mục cha: Quan_li_moi_truong_thuy_san, thư mục con: Bien_phap_truoc_vu_nuoi, Bien_phap_trong_vu_nuoi) trên Google Drive. - Các nhóm chạy phần mềm ứng dụng chuyên ngành thủy sản đã chọn để cấu trúc hóa sơ đồ quy trình xử lý ao nuôi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc: * Trả lời câu hỏi của GV: + Quản lí môi trường nuôi thủy sản là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng thủy sản. + Vai trò của quản lí môi trường nuôi thủy sản (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của quản lí môi trường nuôi thủy sản. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản - Mục đích của quản lí môi trường nuôi thủy sản: duy trì sự ổn định của môi trường nuôi thủy sản. - Vai trò của quản lí môi trường nuôi thủy sản: + Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng, phát triển. + Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản. + Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. + Hạn chế các tác động xấu đến sức khỏe con người.
|
5.4.NC1b: Học sinh đánh giá đúng bối cảnh nhu cầu học tập và lựa chọn sử dụng thành công công cụ số chuyên ngành (phần mềm FarmGo/e-Shop thủy sản) làm giải pháp công nghệ khả thi để giải quyết nhiệm vụ bài học.
2.4.NC1a: Học sinh thảo luận, tự đề xuất sử dụng công cụ trực tuyến đồng bộ (Google Sheets/Docs) phục vụ đắc lực cho quá trình hợp tác nhóm thiết lập tài nguyên bài học. 1.3.NC1b: Học sinh triển khai xuất sắc việc tổ chức, phân loại và sắp xếp các tệp dữ liệu số lâm nghiệp - thủy sản một cách khoa học vào cấu trúc hệ thống thư mục phân cấp rõ ràng trên môi trường đám mây.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp quản lí nguồn nước trước khi nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp quản lí môi trường nước trước khi nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK tr.58, hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quản lí môi trường nước trước khi nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm bắt được cách quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2 trong SGK tr.59, hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quản lí môi trường nước trước trong quá trình nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành bốn nhóm, cho HS nghiên cứu mục II.2 trong SGK, hoàn thành nhiệm vụ sau: + Vòng chuyên gia: Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- GV yêu cầu các nhóm làm việc trong vòng 5 phút, sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày trước nhóm mình một lượt, như là chuyên gia. + Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
- GV đặt thêm tình huống bổ sung yếu tố số kĩ thuật cao: Trong mô hình ao nuôi thâm canh, nếu bộ cảm biến (sensor) đo Oxy điện tử báo lỗi xung đột tín hiệu phần mềm điều khiển từ xa, làm quạt nước tự động ngừng chạy. Hãy thảo luận để tìm giải pháp xử lí sự cố số này. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu, thảo luận mục II.2 theo vòng chuyên gia và nhóm mảnh ghép trên phương tiện tương tác trực tuyến. - Đối với sự cố số, nhóm học sinh vận dụng kiến thức công nghệ để chẩn đoán lỗi phần mềm, đưa ra giải pháp cấu hình hoặc thiết lập lại lệnh xử lý cơ học thủ công nhằm vận hành quạt nước sục khí kịp thời. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận (DKSP). - Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản 2. Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi a) Quản lí các yếu tố thủy lí - Thường xuyên kiểm tra các yếu tố thủy lí như nhiệt độ, độ trong của nước,…. - Xử lí kịp thời các tình huống bất thường như nắng nóng, mưa nhiều, nhiệt độ tăng cao có thể sử dụng mái che hoặc bổ sung nước; nhiệt độ giảm có thể sử dụng hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí,… b) Quản lí các yếu tố thủy hóa - Định kì đo độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản. - Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và khi phát hiện những bất thường ở đối tượng nuôi như cá bơi nổi nhiều trên mặt nước, cá chết hàng loạt,… c) Quản lí các yếu tố thủy sinh - Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo trong nước nuôi thủy sản hoặc kiểm tra khi thấy có sự thay đổi bất thường của màu nước. - Quản lí các yếu tố thủy sinh khác như rong, rêu, vi sinh vật, cây trồng ven bờ,… một cách phù hợp. d) Quản lí chất thải nuôi thủy sản - Tránh ô nhiễm môi trường nuôi thủy sản: Xử lí kịp thời lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản, nhất là trong điều kiện nuôi công nghiệp. - Bổ sung các chế phẩm vi sinh, enzyme để hỗ trợ quá trình chuyển hóa. - Sử dụng biện pháp thu gom cơ học theo chu kì.
|
2.4.NC1a: HS cùng thảo luận và tự chủ động đề xuất sử dụng nhiều công cụ kĩ thuật số trực tuyến khác nhau (Google Docs, bảng tính đám mây) phục vụ cho quá trình hợp tác nhóm mảnh ghép đồng bộ, khoa học.
5.1.NC1b: HS biết cách phân biệt các vấn đề lỗi kĩ thuật phát sinh khi vận hành thiết bị công nghệ và lựa chọn được giải pháp kĩ thuật số thông thường (cài đặt/cấu hình lại lệnh) để giải quyết sự cố thành công. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu biện pháp quản lí nguồn nước sau khi nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm bắt được cách quản lí nguồn nước sau khi nuôi thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.3 trong SGK tr.59, hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách quản lí nguồn nước sau khi nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Thực hành xác định một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan của nước; xác định sinh vật phù du trong nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III trong SGK tr.60-61, hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Báo cáo của HS về kết quả xác định độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan của nước, xác định sinh vật phù du trong nước.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ, nguyên liệu cần thiết; nghiên cứu mục III trong SGK. - GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước trong quy trình thực hành. Xác định độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan của nước. - GV hướng dẫn HS các bước tiến hành: Bước 1: Khởi động thiết bị đo. Bước 2: Đo các chỉ tiêu. Bước 3: Đọc kết quả. - GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm (4 – 5 HS) theo đúng các bước và yêu cầu chính xác kết quả đo. Xác định sinh vật phù du trong nước. - GV hướng dẫn HS các bước tiến hành: Bước 1: Chuẩn bị tiêu bản. Bước 2: Quan sát tiêu bản trên kính hiển vi. Bước 3: Ghi nhận kết quả. - GV hướng dẫn tích hợp công cụ AI tạo sinh chuyên sâu giải quyết bài toán vận dụng nâng cao: Để giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm amoniac và tụt dốc pH sau mưa lớn đối với hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) tại địa phương, học sinh hãy sử dụng các mô hình AI tạo sinh (ChatGPT/Gemini) đóng vai trò Chuyên gia Công nghệ Thủy sản 4.0 để thiết lập giải pháp tùy chỉnh. - GV nhắc HS phải tự điều chỉnh hệ thống AI bằng kỹ thuật prompt kỹ sư (thiết kế cấu trúc câu lệnh có điều kiện bối cảnh cụ thể, thiết lập tham số giới hạn đầu ra) để AI kết xuất kịch bản quy trình tối ưu nhất. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành theo nhóm 4 – 5 theo đúng các bước và yêu cầu của GV. - HS thực hiện kỹ năng viết câu lệnh prompt ngữ cảnh kĩ thuật để điều chỉnh đầu ra của hệ thống AI, liên tục tinh chỉnh loại bỏ thông tin nhiễu để thu về giải pháp xử lý chỉ tiêu thủy hóa chuẩn xác. Sau đó, HS tự biên tập lại thành tệp văn bản báo cáo điện tử cá nhân. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV và các nhóm đánh giá sản phẩm của mỗi nhóm theo các tiêu chí:
- GV chuyển sang nội dung luyện tập. | III. Xác định một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thủy sản 1. Xác định độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan của nước Bước 1: Khởi động thiết bị đo. Bước 2: Đo các chỉ tiêu. Bước 3: Đọc kết quả. 2. Xác định sinh vật phù du trong nước Bước 1: Chuẩn bị tiêu bản. Bước 2: Quan sát tiêu bản trên kính hiển vi. Bước 3: Ghi nhận kết quả.
|
6.2.NC1a: HS làm chủ việc thiết lập và phát triển được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo sinh tùy chỉnh bằng kỹ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật ngữ cảnh lâm nghiệp - thủy sản để giải quyết hiệu quả một bài toán thực tiễn cụ thể trong môn học. | ||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Quản lí môi trường nuôi thủy sản.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Quản lí môi trường nuôi thủy sản.
- GV cho HS trả lời câu hỏi của GV liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về vai trò và các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở gia đình, địa phương về quản lí môi trường nuôi thủy sản.
b. Nội dung: HS hoàn thành mục Kết nối SGK tr.59.
c. Sản phẩm: Câu trả lời mục Kết nối SGK tr.59 về cách quản lí môi trường nuôi một loài thủy sản phổ biến của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu về việc quản lí môi trường nuôi một loài thủy sản phổ biến ở địa phương em.
- GV hướng dẫn tích hợp công cụ AI tạo sinh nâng cao: HS tiếp tục ứng dụng các mô hình ngôn ngữ lớn Gen AI (ChatGPT/Gemini) làm cộng sự tư vấn số thông minh hỗ trợ lập quy trình giải pháp kỹ thuật cụ thể.
- GV nhắc HS thực hiện hành vi điều chỉnh cấu trúc hệ thống AI bằng bộ câu lệnh prompt thông minh tùy chỉnh (Cung cấp vai trò chuyên gia, nhập dữ liệu thực tế tại xã/huyện mình ở như: mô hình thâm canh nuôi tôm thẻ chân trắng vùng triều lót bạt tại Quảng Ninh), điều chỉnh tham số từ khóa để AI kết xuất các biện pháp diệt tạp hữu hiệu và xử lý đáy ao bị đen bốc mùi. Học sinh không sao chép máy móc mà phải biên tập, số hóa nội dung thành tệp báo cáo hoàn chỉnh của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ứng dụng kỹ thuật viết prompt có cấu trúc ngữ cảnh để điều chỉnh đầu ra của AI, biên tập văn bản chỉn chu, xuất file tệp định dạng PDF chuẩn và nộp trực tuyến qua đường link Google Drive lớp học.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
[6.2.NC1a: HS phát triển và tối ưu hóa được các ứng dụng hệ thống công cụ AI tạo sinh tùy chỉnh bằng kỹ thuật câu lệnh prompt kĩ thuật ngữ cảnh phức tạp để xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu thực tế cá nhân hóa của bài học một cách có đạo đức.]
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Kết nối SGK tr.59.
- Làm bài tập Bài 11 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 12 – Biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản.

