Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 5: Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 5: Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được việc bố trí thời vụ trồng rừng.
- Mô tả được kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các biện pháp kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Thực hiện được quy trình đánh giá độ tin cậy của dữ liệu, thông tin và nội dung số trong bối cảnh cụ thể.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.2.NC1b: Thực hiện thiết lập được việc tạo ra các mục nội dung và thông tin mới khác nhau bằng cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới, độc đáo và sáng tạo.
- 5.4.NC1c: Tìm kiếm được cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trách nhiệm: Có ý thức áp dụng các biện pháp kĩ thuật trồng, chăm sóc rừng vào thực tiễn.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh, tài liệu, video liên quan đến hoạt động trồng, chăm sóc rừng ở Việt Nam và trên thế giới.
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), nền tảng Mentimeter, phần mềm Google Earth Pro.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trồng rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
- Phân biệt được các nhóm cây sinh trưởng nhanh và sinh trưởng chậm.
- Nhận biết được một số biểu hiện phát triển của cây rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I.1, I.2 SGKtr.23, hoàn thành phiếu học tập số 1 và trả lời các câu hỏi:
- Để đảm bảo cây rừng có tỉ lệ sống sót cao, sinh trưởng và phát triển tốt cần tiến hành trồng cây trong điều kiện nào?
- Xác định thời vụ trồng rừng phù hợp với mỗi miền Bắc, Trung, Nam.
- Giải thích tại sao thời vụ trồng rừng ở các vùng lại khác nhau?
- Cây con làm giống có thể được tạo ra bằng những phương pháp nào?
- So sánh ưu, nhược điểm của trồng rừng bằng gieo hạt thẳng và trồng rừng bằng cây con.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, một số biểu hiện sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng; phân loại cây rừng theo tốc độ sinh trưởng; mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thời vụ trồng rừng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1 trong SGK tr.26, kết hợp với kiến thức đã có để trả lời câu hỏi sau: + Để đảm bảo cây rừng có tỉ lệ sống sót cao, sinh trưởng và phát triển tốt cần tiến hành trồng cây trong điều kiện nào? + Xác định thời vụ trồng rừng phù hợp với mỗi miền Bắc, Trung, Nam. + Giải thích tại sao thời vụ trồng rừng ở các vùng lại khác nhau? - GV cung cấp cho HS đường link dẫn tới trang thông tin số trực tuyến của Tổng cục Khí tượng Thủy văn và Bản đồ phân bố lượng mưa quốc gia. - GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu thời vụ trồng rừng. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập internet. Để đảm bảo tính chuẩn xác, HS thực hiện quy trình đối chiếu nguồn thông tin (kiểm tra tên miền cơ quan chính phủ .gov.vn, tác giả, thời điểm cập nhật báo cáo thời tiết) để trích xuất dữ liệu lượng mưa, độ ẩm. - HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu do GV cung cấp để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời các câu hỏi về thời vụ trồng rừng. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khái niệm và một số biểu hiện của cây rừng. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Trồng rừng 1. Thời vụ trồng rừng - Rừng sau khi trồng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. - Trồng rừng đúng thời vụ sẽ giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt. - Ở nước ta, thời vụ trồng rừng được xác định như sau: + Miền Bắc: Thời vụ trồng vào mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7) do thời tiết mát, đủ ấm. + Miền Trung: Thời vụ trồng vào mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12) do thời tiết mát, đủ ấm. + Miền Nam: Thời vụ trồng vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) do thời tiết mát, đủ ấm. - Tuy nhiên, cần phải xem xét kĩ điều kiện cụ thể ở từng nơi trồng rừng để lựa chọn thời vụ trồng rừng hợp lí. |
1.2.NC1a: HS thực hiện thành thạo quy trình kiểm chứng và đánh giá mức độ đáng tin cậy của dữ liệu thời tiết khí hậu lấy từ môi trường số (đối chiếu tên miền, tổ chức phát hành) trước khi áp dụng giải thích bài học. | ||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu kĩ thuật trồng rừng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nghiên cứu nội dung mục I.2 trong SGK tr. 26 – 27, xem video mở rộng (Tư liệu 1) để hoàn thành phiếu học tập số 1 và trả lời các câu hỏi sau: + Cây con làm giống có thể được tạo ra bằng những phương pháp nào? + So sánh ưu, nhược điểm của trồng rừng bằng gieo hạt thẳng và trồng rừng bằng cây con.
- GV hướng dẫn HS tích hợp cập nhật công nghệ: HS mở ứng dụng vệ tinh miễn phí Google Earth Pro trên laptop/smartphone để quan sát mô hình hóa địa hình đồi núi dốc, từ đó hiểu lý do tại sao kích thước đào hố trồng phổ biến lại là 30 x 30 x 30 cm hoặc 40 x 40 x 40 cm. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thao tác ứng dụng số để xem bản đồ lâm nghiệp thực tế. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1; trả lời các câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung đáp án (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về kĩ thuật trồng rừng. - GV chuyển sang nội dung mới. |
5.4.NC1c: HS chủ động cập nhật xu hướng công nghệ số bằng việc tìm hiểu và ứng dụng phần mềm lập bản đồ vệ tinh Google Earth Pro giúp hình dung trực quan địa hình dốc trong lâm nghiệp.
Kết quả phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2. | |||||||||||||||||||||
Tư liệu 1 : - Video 1: Yoshino – nơi nắm giữ bí quyết trồng và khai thác rừng độc đáo của Nhật Bản: https://www.youtube.com/watch?v=_30Jf19-E84 - Video 2: Kĩ thuật trồng cây keo: https://www.youtube.com/watch?v=YteE6Bj0xnM KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chăm sóc rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Mô tả được các hoạt động chăm sóc rừng.
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của từng hoạt động đó.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.28 – 29, hoạt động nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 2 về kĩ thuật chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về kĩ thuật chăm sóc rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 1,2 phần Luyện tập SGK tr.29.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 5 : KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Trong trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, hạt giống cần được chuẩn bị như thế nào? A. Hạt giống cần có phẩm chất tốt và được xử lí trước khi gieo trồng. B. Hạt giống càng lớn càng tốt. C. Hạt giống càng khô càng tốt. D. Hạt giống cần được tách làm đôi rồi ngâm nước 3 ngày trước khi gieo. Câu 2: Tỉa cành có vai trò như thế nào trong chăm sóc cây rừng? A. Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng. B. Đảm bảo mật độ rừng trồng. C. Nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ. D. Giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm thu hoạch. Câu 3: Thời vụ trồng rừng thường là mùa xuân hè hoặc mùa mưa vì A. thời tiết mát, đủ ẩm. B. Ít nắng. C. Đất nhiều mùn hơn. D. Vi sinh vật có lợi phát triển. Câu 4:………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai Câu 1: Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí, bảo vệ và phát triển rừng. Dưới đây là những nhận định về nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng A: A. Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng. B. Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm. C. Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng. D. Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | C | A | C | B |
Phần 2 :
| Câu 1 | Đ | S | S | Đ |
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1,2 - phần Luyện tập SGK tr.29.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Nêu các thời vụ trồng rừng chính ở nước ta. Giải thích vì sao thời vụ trồng rừng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam khác nhau.
+ Mô tả kĩ thuật trồng rừng bằng hạt và bằng cây con. Nêu ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu 1,2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
* Các thời vụ trồng rừng chính ở nước ta. Giải thích vì sao thời vụ trồng rừng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam khác nhau.
+ Thời gian trồng rừng:
- Miền Bắc: mùa xuân hoặc mùa xuân hè (tháng 2 – tháng 7)
- Miền Trung: mùa mưa (tháng 9 – tháng 12)
- Miền Nam: mùa mưa (tháng 5 – tháng 11)
+ Thời vụ trồng có sự khác nhau do điều kiện khí hậu tự nhiên có sự khác nhau rõ rệt:
- Miền bắc: Mùa xuân có mưa phùn, ẩm ướt, thích hợp cho cây con bén rễ, phát triển. Mùa xuân hè, trời mát mẻ, ít mưa, ít sâu bệnh, cây dễ thích nghi và phát triển tốt.
- Miền trung: Mùa mưa có lượng mưa lớn, giúp cây con sinh trưởng mạnh mẽ. Ẩm độ cao, ít nắng nóng, hạn chế bốc hơi nước, cây dễ sống.
- Miền nam: Mùa mưa, lượng mưa dồi dào, thích hợp cho nhiều loại cây rừng phát triển.
* Mô tả kĩ thuật trồng rừng bằng hạt và bằng cây con. Nêu ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
a. Trồng rừng bằng hạt:
+ Kỹ thuật:
- Chọn hạt giống: Chọn hạt giống có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của khu vực trồng.
- Làm đất: Xử lý đất tơi xốp, dọn dẹp cỏ dại, cành cây, tạo hố trồng.
- Gieo hạt: Gieo hạt trực tiếp vào hố đã chuẩn bị, lấp đất nhẹ nhàng và tưới nước giữ ẩm.
- Chăm sóc: Tưới nước thường xuyên, theo dõi sự phát triển của cây con, bón phân, vun xới, phòng trừ sâu bệnh.
+ Ưu điểm:
- Chi phí thấp hơn so với trồng bằng cây con.
- Tỷ lệ cây sống cao do cây con thích nghi tốt với điều kiện môi trường.
- Có thể áp dụng cho những khu vực có địa hình phức tạp, khó vận chuyển cây con.
- Nhược điểm:
- Thời gian sinh trưởng của cây dài hơn so với trồng bằng cây con.
- Tỷ lệ cây chết cao hơn trong giai đoạn đầu do cây con yếu ớt.
- Khó kiểm soát chất lượng cây con do gieo hạt trực tiếp.
b. Trồng rừng bằng cây con:
+ Kỹ thuật:
- Chọn cây con: Chọn cây con có bầu đất nguyên vẹn, rễ cây phát triển tốt, không sâu bệnh.
- Làm đất: Xử lý đất tơi xốp, dọn dẹp cỏ dại, cành cây, tạo hố trồng.
- Trồng cây: Đặt cây con vào hố đã chuẩn bị, lấp đất nhẹ nhàng và tưới nước giữ ẩm.
- Chăm sóc: Tưới nước thường xuyên, theo dõi sự phát triển của cây con, bón phân, vun xới, phòng trừ sâu bệnh.
+ Ưu điểm:
- Thời gian sinh trưởng của cây ngắn hơn so với trồng bằng hạt.
- Tỷ lệ cây sống cao do cây con đã phát triển khỏe mạnh.
- Dễ dàng kiểm soát chất lượng cây con.
+ Nhược điểm:
- Chi phí cao hơn so với trồng bằng hạt.
- Khó vận chuyển cây con đến những khu vực có địa hình phức tạp.
.- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
