Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 8: Vai trò và triển vọng của thuỷ sản
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 8: Vai trò và triển vọng của thuỷ sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỦY SẢN
BÀI 8: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò và triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- Phân tích được xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.
- Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về vai trò và triển vọng của thủy sản.
Năng lực số:
- 1.1.NC1c: Xác định được các lỗ hổng thông tin và áp dụng các chiến lược tìm kiếm để tìm thông tin trực tuyến.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.2.NC1a: Thực hiện thiết lập được việc tạo ra các mục nội dung và thông tin mới khác nhau bằng cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới, độc đáo và sáng tạo.
- 5.3.NC1a: Thực hiện được việc giải quyết các vấn đề số thường xuyên xảy ra.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh, video về vai trò của thủy sản, triển vọng và xu hướng phát triển của thủy sản.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm bảng tính số Google Sheets/Excel, phần mềm Mentimeter.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có về thủy sản, đồng thời gợi mở những vấn đề mới về thủy sản (triển vọng, xu hướng phát triển) nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi đóng vai, yêu cầu HS trả lời những câu hỏi liên quan đến vai trò của thủy sản đối với con người.
c. Sản phẩm: HS nêu được vai trò của thủy sản đối với con người.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cung cấp đường link và mã QR của bảng tương tác trực tuyến Padlet/Mentimeter công khai lên máy chiếu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, sử dụng smartphone để truy cập hệ thống giao tiếp số, thực hiện nhiệm vụ:
+ HS1: Nêu tên một loài thủy sản mà em biết.
+ HS2: Nêu vai trò của loài thủy sản đó đối với con người.
Sau đó các HS đổi vai cho nhau.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi, thực hiện yêu cầu của GV.
- HS quan sát dữ liệu, trao đổi nhanh nhóm đôi, dùng smartphone cá nhân quét mã QR để truy cập phương tiện giao tiếp số và hoàn thành nhập câu trả lời trực tuyến thời gian thực.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chiếu màn hình kết quả tổng hợp của lớp trên Padlet lên bảng chính, mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời:
+ Cá: cung cấp thực phẩm.
+ Tôm: nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến thủy sản.
…
- HS các nhóm khác nhấn nút “Thích” (Like) hoặc gõ bình luận bổ sung trực tiếp trên hệ thống số.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài những vai trò như các bạn đã kể, thủy sản còn có vai trò nào khác? Để làm việc trong lĩnh vực thủy sản, người lao động cần đáp ứng những yêu cầu gì? Tất cả những câu hỏi này sẽ được trả lời sau khi học xong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Vai trò và triển vọng của thủy sản.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng Padlet/ Mentimeter công khai) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm đôi đồng bộ đúng quy trình.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ nhận thức đúng, đầy đủ về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người, ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu, chăn nuôi, bảo vệ chủ quyền biển đảo; nêu được ý nghĩa và sự cần thiết phải phát triển thủy sản ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.41 – 42, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến, bảo vệ chủ quyền biển đảo.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu triển vọng phát triển thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được tiềm năng, triển vọng phát triển thủy sản của nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK tr.42-44, hoạt động nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về triển vọng của thủy sản ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 8.3, 8.4.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình vừa quan sát kết hợp nghiên cứu nội dung mục II.1 trong SGK, trả lời câu hỏi: Phân tích thuận lợi giúp thủy sản Việt Nam phát triển trong tương lai. - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn, trả lời câu hỏi Khám phá: Phân tích triển vọng phát triển thủy sản của địa phương em. - GV gửi link một file bảng tính chung lớp trên Google Sheets, yêu cầu các nhóm nhập bảng phân tích so sánh các xu hướng. GV cố tình tạo lập một số lỗi kỹ thuật số thường gặp trong file (như lỗi sai định dạng ô khiến hàm tính tổng không chạy, lỗi mất link phân quyền chia sẻ kết nối dữ liệu) và yêu cầu các nhóm tự giải quyết vấn đề số phát sinh này. Sau đó, tinh chỉnh lại dữ liệu để thiết kế sơ đồ tư duy số độc đáo trên phần mềm Canva. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục II.1 để hoàn thành yêu cầu của GV. - HS trong nhóm sử dụng thiết bị số, phát hiện lỗi hàm tính toán trên Google Sheets và thực hiện hành vi khắc phục lỗi định dạng số (Format cells), thiết lập lại quyền liên kết chia sẻ. Sau khi xử lý xong sự cố kĩ thuật số, HS tiến hành tinh chỉnh, cải thiện cấu trúc ngôn ngữ chữ viết thô từ SGK để thiết kế sơ đồ đồ họa độc đáo trên ứng dụng Canva. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời câu hỏi Khám phá: HS nêu được triển vọng phát triển thủy sản tùy theo địa phương sinh sống, ví dụ:
- Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về triển vọng phát triển thủy sản Việt Nam. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | II. Triển vọng và xu hướng phát triển thủy sản 1. Triển vọng phát triển thủy sản Việt Nam - Có bờ biển dài với nhiều đầm, phá, rừng ngập mặn,…; trong đất liền có hệ thống sông, suối, kênh rạch,… có thể nuôi thủy sản nước ngọt. - Nhu cầu tiêu dùng thủy sản của con người được dự báo ngày càng tăng. - Chính sách hội nhập thuận lợi cho xuất khẩu thủy sản. - Khai thác thủy sản xa bờ gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
|
5.3.NC1a: HS thực hiện thành thạo việc tự nhận diện, xử lý và khắc phục thành công các sự cố kỹ thuật số thường xuyên xảy ra (lỗi định dạng ô, lỗi hàm bảng tính trực tuyến) trong bối cảnh học tập. 3.2.NC1a: HS thực hiện thiết lập và tạo ra được mục nội dung tri thức mới (sơ đồ tư duy xu hướng thủy sản công nghệ cao) bằng cách sửa đổi, tinh chỉnh cấu trúc thông tin chữ viết thô từ SGK, tích hợp linh hoạt yếu tố thẩm mỹ đa phương tiện sáng tạo trên ứng dụng Canva. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2 trong SGK tr.44-45, hoạt động nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được một số yêu cầu đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản, thông qua đó có ý thức trong việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III trong SGK tr.45, hoạt động nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp nghiên cứu nội dung mục III trong SGK, trả lời câu hỏi: Nêu những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản. - GV tổ chức cho HS liên hệ bản thân, tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong thủy sản bằng cách hoàn thành phiếu học tập số 1:
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục III để hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời phiếu học tập số 1 (Đính kèm dưới hoạt động). - Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về các yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | III. Yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thủy sản - Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc. - Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về ngành nghề thủy sản (nuôi trồng, phòng và trị bệnh, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản); có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong nuôi trồng, khai thác và bảo vệ thủy sản. - Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường và tuân thủy công ước quốc tế liên quan đến nuôi trồng và khai thác thủy sản. - Yêu thích thiên nhiên, yêu sinh vật, thích tham gia các hoạt động dã ngoại. - Có kiến thức liên quan đến quy định của pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và xuất khẩu thủy sản. | ||||||||||||||||||||||||||||
GỢI Ý ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò và triển vọng của thủy sản.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vai trò và triển vọng của thủy sản.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.45.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về vai trò và triển vọng của thủy sản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để đề xuất một số việc nên làm nhằm phát triển thủy sản ở địa phương phù hợp với xu hướng phát triển chung của thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.45.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.45.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hoạt động thủy sản ở địa phương em, đề xuất một số việc nên làm để phù hợp với xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.
- GV hướng dẫn tích hợp công cụ AI tạo sinh nâng cao: HS được quyền sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn Gen AI (như ChatGPT, Google Gemini) làm trợ lý ảo đóng vai trò một Chuyên gia Hướng nghiệp nông lâm thủy sản.
- Yêu cầu: HS thực hiện hành vi điều chỉnh cấu trúc hệ thống AI bằng cách thiết kế bộ câu lệnh prompt thông minh (Cung cấp các điều kiện đầu vào cá nhân hóa: sở thích sinh học, thế mạnh tư duy công nghệ, bối cảnh địa phương có thế mạnh nuôi tôm nước lợ bạc màu), liên tục tinh chỉnh từ khóa để AI trả ra phân tích sự phù hợp của bản thân với ngành Kỹ sư nuôi trồng thủy sản 4.0. HS không sao chép máy móc mà phải biên tập lại thành tệp văn bản báo cáo điện tử của chính mình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ứng dụng kỹ thuật viết prompt có cấu trúc ngữ cảnh để điều chỉnh đầu ra của AI, chắt lọc dữ liệu kết hợp nội dung SGK mục IV để làm báo cáo, xuất file tệp định dạng PDF và nộp trực tuyến qua Google Drive lớp học.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.2.NC1b: HS làm chủ được việc thiết lập và điều chỉnh đầu ra của các ứng dụng hệ thống AI tạo sinh thông qua kỹ thuật prompt cấu trúc ngữ cảnh biến số phức tạp để xử lý giải quyết hiệu quả một nhu cầu thực tế cá nhân hóa của bài học.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Luyện tập, phần Vận dụng SGK tr.45.
- Làm bài tập Bài 8 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 9 – Các nhóm thủy sản và một số phương thức nuôi phổ biến.


