Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 14: Sinh sản của cá và tôm
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 14: Sinh sản của cá và tôm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được đặc điểm sinh sản của cá và tôm.
- Mô tả được kĩ thuật ương, nuôi cá và tôm giống.
- Có ý thức vận dụng kiến thức về giống thủy sản vào thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ:
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về đặc điểm sinh sản của một số loài thủy sản được nuôi phổ biến tại Việt Nam.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức ương, nuôi cá, tôm giống.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.2.NC1b: Thực hiện thiết lập được việc tạo ra các mục nội dung và thông tin mới khác nhau bằng cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới, độc đáo và sáng tạo.
- 5.4.NC1b: Đánh giá được nhu cầu và xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các công cụ số cùng với các giải pháp công nghệ khả thi để giải quyết chúng.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh, video liên quan đến đặc điểm sinh sản của tôm, cá; hoạt động sinh sản của tôm, cá; vòng đời của tôm; cá.
- Ảnh một số loại cá, tôm; buồng trứng một số loài cá; ảnh hoặc mẫu vật tôm sống đang mang trứng.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), phần mềm Padlet, phần mềm Mentimeter, nền tảng Google Drive, phần mềm quản lý trại giống thủy sản HatcheryManager.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có về đặc điểm sinh sản của động vật thủy sản, đồng thời gợi mở những vấn đề mới về ương, nuôi cá, tôm nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: HS quan sát video và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các giai đoạn trong vòng đời phát triển của cá hồi.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cung cấp đường link và mã QR của bảng tương tác trực tuyến Padlet/Mentimeter công khai lên màn hình nền chính.
- GV tổ chức cho HS quan sát video (0:24 – 4:42) về vòng đời của cá hồi.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: Nêu các giai đoạn trong vòng đời phát triển của cá hồi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung quan sát video, trao đổi nhanh nhóm đôi, dùng smartphone cá nhân quét mã QR để truy cập phương tiện giao tiếp số và hoàn thành nhập câu trả lời trực tuyến thời gian thực.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời: Các giai đoạn trong vòng đời phát triển của cá hồi: trứng cá (Ova) → cá con (Alevin) → Fry → Par → Smolt → Atlantic Salmon → đẻ trứng → chết.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cá, tôm là hai nhóm thủy sản phổ biến và quan trọng trong nuôi thủy sản ở Việt Nam. Việc sản xuất giống đóng vai trò quan trọng quyết định năng suất nuôi. Vậy cá, tôm có đặc điểm sinh sản như thế nào? Việc nuôi, ương cá, tôm giống thực hiện ra sao? Để biết được câu trả lời, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay – Bài 14: Sinh sản của cá và tôm.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.
2.1.NC1a: HS biết cách lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp (nền tảng Padlet/Mentimeter trực tuyến) xác định rõ ràng cho bối cảnh lớp học để thảo luận và gửi phản hồi tương tác nhanh chóng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm sinh sản của cá, tôm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm sinh sản của cá, tôm.
b. Nội dung: HS khai thác thông tin mục I SGK tr.69-72, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số đặc điểm sinh sản nổi bật của cá, tôm.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ thuật ương nuôi cá giống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những kĩ thuật cơ bản khi ương nuôi cá giai đoạn cá bột lên cá hương, cá hương lên cá giống.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK tr.72-73 để hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kĩ thuật cơ bản khi ương cá ở giai đoạn bột lên hương và hướng lên giống như ao (diện tích, độ sâu), cỡ cá thả, mật độ thả.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu vấn đề, giới thiệu về các giai đoạn phát triển của cá: trứng được thụ tinh → cá bột → cá hương → cá giống → cá thương phẩm. Mỗi giai đoạn cá cần có chế độ cho ăn, chăm sóc khác nhau. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước, phương pháp cải tạo ao đã được học. - GV hướng dẫn HS đọc nội dung II.1a trong SGK, thảo luận cặp đôi trình bày quá trình ương nuôi cá bột lên cá hương theo các câu hỏi gợi ý: + Trước khi ương nuôi cá bột cần chuẩn bị ao nuôi như thế nào? + Cá được lựa chọn làm giống cần đạt tiêu chuẩn gì (về kích cỡ)? + Nên thả cá vào thời điểm nào trong ngày và thời vụ nào? + Sau khi thả cần chăm sóc và quản lí như thế nào? + Khi nào thì thu hoạch cá hương để chuyển sang ương cá giống? Cần làm gì trước khi thu hoạch cá hương? - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone nối mạng internet để tra cứu bổ sung tư liệu kĩ thuật số. - GV hướng dẫn HS đọc nội dung II.1b trong SGK, dựa vào nội dung đã hoàn thành ở nhiệm vụ 1 để hoàn thành phiếu học tập số 2.
- GV lưu ý: Giai đoạn này cá nhỏ nên sau khi cho nước vào ao từ 5 – 7 ngày thì tiến hành thả cá, tránh để thời gian dài hơn sẽ tạo điều kiện cho các loài động vật khác sinh sôi trong ao hoặc từ ngoài vào sẽ ăn cá bột, có thể gây hao hụt lớn số lượng cá trong ao; không nên thả cá sớm hơn 5 ngày vì giai đoạn này là giai đoạn gây nuôi động vật phù du trong ao làm thức ăn cho cá bột. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời các câu hỏi mục Kết nối: + Tìm hiểu vì sao thời vụ ương cá giống ở miền Bắc và miền Nam lại khác nhau. + Vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1 đến 2 ngày? - GV tổ chức cho HS xem thêm video về kĩ thuật ương cá giống cá bột (13:41-17:40), cá hương (17:53-24:39). Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin mục II.1 SGK, xem video kĩ thuật. Các nhóm áp dụng kĩ thuật toán tử tra cứu internet (như "thời vụ ương cá giống" site:khuyennongvn.gov.vn) để thu thập chính xác số liệu nhiệt độ ảnh hưởng thời vụ bén rễ con non. - HS khai thác thông tin trong mục II.1 để hoàn thành yêu cầu của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: * Trả lời câu hỏi của GV: + Các bước cải tạo ao trước khi nuôi: Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hóa chất → Bón phân gây màu. + Xử lí ao sau khi thu hoạch thủy sản: Sử dụng hệ vi sinh vật; hệ động, thực vật. * Trả lời phiếu học tập 2 (DKSP). * Trả lời câu hỏi mục Kết nối: + Vì khí hậu và mùa sinh sản của cá ở hai miền khác nhau. + Để hạn chế tối đa chất thải của cá trong quá trình vận chuyển, nếu cá ăn no, khi vận chuyển sẽ dễ bị sình/chướng bụng. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về kĩ thuật ương nuôi cá giống. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Kĩ thuật ương, nuôi cá, tôm giống 1. Kĩ thuật ương nuôi cá giống Phiếu học tập 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.
|
1.1.NC1b: HS biết cách xác định nhu cầu thông tin kĩ thuật và áp dụng thành thạo các kĩ thuật tìm kiếm nâng cao (nhập các toán tử kết hợp) để thu thập chính xác dữ liệu số lâm nghiệp - thủy sản trên internet. | ||||||||||||||||
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
| ||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được kĩ thuật cơ bản khi ương tôm giai đoạn mới nở lên tôm giống trong bể.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II.2 trong SGK tr.74-75, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kĩ thuật ương tôm giống: chuẩn bị bể nuôi, thả giống, cho ăn, thu hoạch tôm giống.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu những nội dung chính của bài học.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về sinh sản của cá và tôm.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết về Sinh sản của cá và tôm.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 14: SINH SẢN CỦA CÁ VÀ TÔM
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Ở miến Bắc nước ta, mùa sinh sản của cá chủ yếu là A. cuối mùa xuân, đầu mùa hè. B. cuối mùa hè, đầu mùa thu. C. mùa xuân. D. mùa hè. Câu 2: Đặc điểm nào sau đây thể hiện sự thích nghi cao của cá với điều kiện môi trường sống? A. Thụ tinh ngoài. B. Đẻ trứng ra ngoài môi trường nước. C. Số lượng trứng nhiều. D. Phần lớn không có sự chăm sóc con non. Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể? A. Thả ấu trùng giống vào bể nuôi cần thả nhanh. B. Cho ăn và lượng thức ăn cần căn cứ vào giai đoạn biến thái của ấu trùng. C. Bể ương nuôi có thể dùng bể xi măng, bể lót bọt.... D. Có thể khử trùng bể bơi bằng iodine. Câu 4: Bể ương nuôi tôm không nên là chất liệu nào sau đây? A. Xi măng. B. Đất nung. C. Composite. D. Bể lót bạt. Câu 5: Khi ương nuôi tôm, trong giai đoạn Nauplius không cần cho ăn vì A. tôm trong giai đoạn này không cần chất dinh dưỡng. B. tôm trong giai đoạn này không cần hoặc cần rất ít chất dinh dưỡng. C. tôm đang được nuôi dưỡng bởi bọc noãn hoàng có sẵn. D. tôm có thức ăn là sinh vật phù du có sẵn trong nước. PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai Câu 1: Một học sinh mô tả về phương thức sinh sản của cá như sau: “Vào mùa sinh sản, cá đực và cá cái thường bơi cặp với nhau. Khi điều kiện môi trường thuận lợi, cá cái đẻ trứng ra môi trường nước và ngay sau đó cá đực sẽ phóng tinh để thụ tinh. Tỉ lệ sống của con non thường rất cao do hầu hết các loài cá đều có tập tính bảo vệ phôi và con non”. Phần mô tả này được một học sinh khác nhận định như sau: A. Tập tính vào mùa sinh sản, cá đực và cá cái thường bơi cặp với nhau là đúng. B. Đặc điểm cá cái đẻ trứng ra môi trường nước và ngay sau đó cá đực sẽ phóng tinh để thụ tinh là mô tả chính xác. C. Tất cả các loài cá đều có tập tính bảo vệ phôi và con non là chính xác. D. Tỉ lệ sống của con non thường rất cao là chính xác. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | C | A | B | C |
Phần 2 :
| Câu 1 | Đ | Đ | S | S |
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi:
1. Phân tích đặc điểm sinh sản của cá và tôm.
2. Mô tả kĩ thuật ương, nuôi một loài cá giống hoặc tôm giống đang được nuôi ở địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
1.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
