Giáo án NLS Công nghệ 12 LNTS kết nối Bài 3: Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng
Giáo án NLS Công nghệ 12 (Lâm nghiệp - Thuỷ sản) kết nối tri thức Bài 3: Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG II: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
BÀI 3: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò, nhiệm vụ của việc trồng và chăm sóc rừng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu công nghệ: Khai thác Hình 3.1 – 3.2, thông tin mục I, II SGK tr.20 – 22 để tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của việc trồng, chăm sóc rừng.
- Năng lực nhận thức và tư duy công nghệ: Trình bày vai trò, nhiệm vụ của việc trồng và chăm sóc rừng.
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học: Vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thông tin từ sách, báo, internet để tìm hiểu về vai trò của rừng và trồng rừng đối với địa phương em hoặc đối với một địa phương khác mà em biết.
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số; lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
- 3.2.NC1a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.4.NC1c: Chỉ ra được cách hỗ trợ người khác phát triển năng lực số của họ; chỉ ra được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển số.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Phiếu bài tập cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini, Copilot), nền tảng Mentimeter, Google Classroom, Google Sheets, phần mềm bản đồ tư duy số (Canva/ MindMeister).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trồng và chăm sóc rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của trồng và chăm sóc rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác Hình 3.2, thông tin mục I.1, I.2 SGK tr.20, 21 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày vai trò của trồng rừng.
- Trình bày vai trò của chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của trồng rừng, chăm sóc rừng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vai trò của trồng rừng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.20 và trả lời câu hỏi: Trình bày vai trò của trồng rừng. - GV cung cấp mã QR kết nối kho lưu trữ đám mây chứa video, hình ảnh mở rộng về phủ xanh đất trống (từ 3p - 8p) và cung cấp lâm sản chế biến gỗ.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.2 SGK tr.21 và trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.21: Nêu các vai trò của trồng rừng.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi, liên hệ thực tế, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.20: + Kể tên một số loại lâm sản mà em biết. + Chúng có vai trò gì đối với con người? - GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử dụng internet, sách, báo,…và trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.21: Nêu thêm vai trò của trồng rừng đối với đời sống và nền kinh tế. Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác SGK, xem các tư liệu số được cung cấp. Đồng thời, thực hiện sắp xếp, lưu trữ các bài đọc, văn bản tư liệu ảnh về các loại lâm sản (tre luồng, mây, cánh kiến, quế hồi, dược liệu, nhựa thông...) ngăn nắp vào kho thư mục cá nhân trực tuyến để tra cứu lâu dài. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày vai trò của trồng rừng. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.20 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.21: Một số vai trò khác của trồng rừng đối với đời sống và nền kinh tế: + Giữ không khí trong lành. Bảo vệ độ phì nhiêu và tiềm năng của đất. + Cung cấp gỗ cho con người làm vật liệu xây dựng. + Tạo ra nhiên liệu phục vụ cho đời sống con người. + Cung cấp nguồn dược liệu quý, nguồn thực phẩm phục vụ đời sống con người. + Cung cấp nguyên liệu, lương thực chế biến thực phẩm. + Tạo ra cảnh quan thiên nhiên hấp dân, giúp phát triển du lịch. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vai trò của trồng rừng. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Vai trò của trồng và chăm sóc rừng 1. Vai trò của trồng rừng - Phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc: phục hồi hệ sinh thái rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sống của con người và hệ động, thực vật tự nhiên. - Cung cấp lâm sản: + Phục vụ nhu cầu của con người. + Hạn chế nhu cầu khai thác rừng tự nhiên. + Giúp bảo vệ các diện tịch rừng tự nhiên. - Phòng hộ và bảo vệ môi trường: + Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước cho các dòng chảy, hồ trong mùa khô, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ. + Chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, giao thông; ngăn sóng để bảo vệ công trình ven biển,… + Phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị, giúp điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái. |
1.3.NC1b: HS biết thao tác, sắp xếp các tệp thông tin số, hình ảnh minh họa về phân loại lâm sản và cây dược liệu rừng vào hệ thống thư mục có cấu trúc khoa học trên nền tảng đám mây cá nhân để thu hồi dữ liệu dễ dàng. | ||||||||||||||||
Trả lời câu hỏi Khám phá SGK tr.20 Tên một số loại lâm sản và vai trò của chúng đối với con người: - Các loại sản phẩm tre, luồng, giang, nứa,…: sản xuất nội thất (ghế, bản, giường, tủ, rèm cửa), đũa dùng một lần, tăm mành,…
Tre luồng, nứa - Các loại sản phẩm song, mây,...: + Song: bện cầu, làm dây buộc, rổ rá, bàn, ghế; bảo vệ đất đai và giữ nước.
Cây song mật + Mây: trang trí nội thất (ghế mây, bàn mây, giường mây, tủ mây, các phụ kiện trang trí).
Cây mây - Các loại lâm đặc sản: cánh kiến, quế, hồi, sa nhân,…: điều trị một số bệnh lí, cung cấp năng lượng cho cơ thể con người.
- Các loại dược liệu quý (củ nghệ, hạt lanh, tràm trà, đông trùng hạ thảo,…): có khả năng chữa bệnh hoặc hỗ trợ điều trị cho một hay nhiều căn bệnh, được sử dụng nhiều trong đông y.
- Các loại nhựa: nhựa thông, nhựa trám,...: + Nhựa thông: sử dụng làm keo trong sản xuất giấy (keo nhựa thông) và một số ứng dụng trong công nghiệp điện, làm chất đốt... + Nhựa trám: chưng cất tinh dầu, chế biến côlôphan dùng trong công nghệ nước hoa, xà phòng, véc ni làm hương, pha chế sơn và mực in.
- Các loại tinh dầu chiết suất từ các bộ phận của cây: pha chế nước hoa; làm đẹp da, ngăn ngừa lão hóa; thư giãn tinh thần; kháng khuẩn;….
| ||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của chăm sóc rừng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh, video kết hợp dẫn dắt về các công việc chăm sóc: làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, tỉa thưa, bón phân, tưới nước.
https://www.youtube.com/watch?v=86LJk_IVAfg - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I.2 SGK tr.21 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của chăm sóc rừng. - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.21: Kể tên một số hoạt động chăm sóc rừng và vai trò của các hoạt động đó. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - HS làm việc, báo cáo về vai trò chăm sóc rừng (giảm cạnh tranh dinh dưỡng, tạo không gian tối ưu nâng cao chất lượng gỗ, hạn chế sâu bệnh). - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu vai trò của chăm sóc rừng. - GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời câu hỏi mục Kết nối năng lực SGK tr.21: Một số hoạt động chăm sóc rừng và vai trò của các hoạt động đó: + Làm cỏ, chặt bỏ cây dại: tránh cây cỏ dại chèn ép ánh sáng, chất dinh dưỡng và nước với cây rừng. + Tỉa cành, tỉa thưa: làm gia tăng mật độ chồi và diện tích tán hữu hiệu; nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón. + Bón phân, tưới nước: cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết dưới dạng dễ tiêu (dễ hấp thu) giúp cây rừng phát triển tươi tốt, tăng khả năng chống chịu và sức đề kháng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của chăm sóc rừng. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Vai trò của chăm sóc rừng - Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng, nâng cao tỉ lệ sống của cây rừng, rút ngắn thời gian ổn định rừng trồng, tăng tốc độ sinh trưởng của câu rừng trước khi khép tán. - Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng, giúp tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm gỗ ở cuối chu kì khai thác. - Hạn chế tác hại của sâu, bệnh, giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt. |
5.4.NC1c: Thông qua việc tự quản lý học liệu, HS nhận thức được khoảng trống kỹ năng số của bản thân, từ đó tìm kiếm cơ hội học tập, tự nâng cấp trình độ quản trị dữ liệu số của mình phục vụ bài học. | ||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, cặp đôi, khai thác thông tin mục II.1, II.2 SGK tr.21, 22 và hoàn thành Phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi:
- Nêu nhiệm vụ của trồng rừng.
- Nêu nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về nhiệm vụ của trông, chăm sóc rừng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.22.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 3: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Vai trò nào của trồng rừng giúp cung cấp gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ phục vụ nhu cầu của con người? A. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. B. Cung cấp lâm sản. C. Phòng hộ và bảo vệ môi trường. D. Bảo tồn đa dạng sinh học. Câu 2: Có vai trò quan trọng đối với bảo vệ môi trường và hạn chế thiên tai là:
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng? A. Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng. B. Tăng thời gian ổn định rừng trồng, tăng tốc độ sinh trưởng của câu rừng trước khi khép tán. C. Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng. D. Hạn chế tác hại của sâu, bệnh, giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | A | B | C | D |
| Câu hỏi | 6 | 7 | |||
| Đáp án | A | D | |||
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.22
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết những nhiệm vụ của trồng rừng ở nước ta trong thời gian tới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về những nhiệm vụ của trồng rừng ở nước ta trong thời gian tới.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



























