Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối Bài 26: Phòng, tránh bỏng

Giáo án NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức Bài 26: Phòng, tránh bỏng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG, TRÁNH, TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH

BÀI 26: PHÒNG, TRÁNH BỎNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng.
  • Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng.
  • Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Bước đầu hình thành, phát triển những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hình vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
  • Phát triển thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân. 
  • Bước đầu hình thành được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; hình thành các nề nếp cơ bản cần thiết trong học tập, sinh hoạt. 

Năng lực riêng: 

  • Kĩ năng lắng nghe: Tập trung chú ý, lắng các ý kiến của người khác, qua đó biết cách phản hồi lại phù hợp.
  • Kĩ năng biểu cảm: Biết cách thể hiện cảm xúc phù hợp khi tham gia hoạt động.
  • Kĩ năng chia sẻ: Biết cách chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm nhỏ hoặc trước lớp khi tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành.
  • Kĩ năng thuyết trình: Biết cách chia sẻ, truyền đạt ý kiến thông tin trước nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn; rèn luyện giọng nói, ngôn ngữ nói, tư thế, tác phong, cách diễn đạt thông tin.
  • Kĩ năng hợp tác: Rèn luyện được cách cùng tham gia công việc học tập với bạn, khả năng tích cực thảo luận và hoàn thành các mục tiêu chung của nhóm.
  • Kĩ năng tự nhận thức: Có khả năng tự nhận ra cảm xúc, suy nghĩ và hành động của mình.
  • Kĩ năng ra quyết định: Có khả năng tự quan sát, suy nghĩ, giải thích và đưa ra lựa chọn phù hợp.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản. 
  • 5.2.CB1a: Xác định được nhu cầu cá nhân. 
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Có thái độ tích cực rèn luyện các phẩm chất cần thiết. 
  • Có sự yêu thích với môn học và chủ động rèn luyện các kĩ năng được đề cập trong bài học.  

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, trực quan, thực hành, luyện tập, đánh giá
  • Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1. 
  • Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, bài thơ, âm nhạc (bài hát “Lính cứu hỏa” – sáng tác: Nguyễn Tiến Hưng),… gắn với bài học “Phòng, tránh bỏng”.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, Ứng dụng trợ lý ảo AI nhận diện giọng nói chuẩn tiếng Việt, phần mềm bảng số tương tác Padlet/Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK Đạo đức 1.
  • Vở bài tập Đạo đức 1.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS hát bài “Lính cứu hỏa”:

https://www.youtube.com/watch?v=o4zid5cYr3I&t=65s

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

+ Lính cứu hỏa làm gì để dập lửa? 

+ Chúng ta cần phải làm gì để phòng chống cháy? 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV đưa ra gợi ý: Cháy là một trong những nguyên nhân gây ra bỏng. 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Một vết bỏng nhỏ cũng có thể khiến chúng ta đau rát, khó chịu suốt nhiều ngày. Bỏng có thể xảy ra khi chúng ta tiếp xúc với nước sôi, lửa, hay những vật nóng mà không cẩn thận. Nhưng nếu biết cách phòng tránh, chúng ta sẽ luôn được an toàn và khỏe mạnh. Vậy làm sao để không bị bỏng? Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé! - Bài 26: Phòng, tránh bỏng.

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

- HS lắng nghe bài hát “Lính cứu hỏa”. 

- HS suy nghĩ, trả lời.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài.

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Nhận biết những nguyên nhân có thể gây bỏng và hậu quả của nó 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhận biết được một số nguyên nhân gây ra bỏng và hậu quả của bỏng gây ra

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhận biết các hành động nên làm để phòng, tránh bỏng

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS) quan sát tranh minh họa trong SGK tr.60 và thực hiện yêu cầu: Hãy lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao?   

kenhhoctap

- GV mở một không gian thiết kế nội dung số trên nền tảng Canva lớp học: Trên màn chiếu hiển thị 5 bức tranh số hóa nhưng phần vòng viền bị bỏ trống lộn xộn. GV hướng dẫn: "Bây giờ, cô muốn các nhóm hãy chọn cách thể hiện bản thân bằng cách sử dụng bảng chạm kéo thả nhãn dán sticker hình dán Mặt cười đáng khen dưới hành vi đúng (tranh 3, 4) và sticker Mặt mếu dưới hành vi sai (tranh 1, 2, 5) để hoàn thiện sơ đồ nhóm mình thật đẹp nhé!".

- GV mời đại diện  1 – 2 HS trình bày, chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

- GV đưa ra gợi ý:

+ Hành vi nên làm: 

  • Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực hiện điều chỉnh nước trước khi tắm.
  • Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội đồ ăn trước khi ăn.

+ Hành vi không nên làm: 

  • Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng đang cắm điện.
  • Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang được đun trên chảo.
  • Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích.

- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Để phòng, tránh bị bỏng, em cần học tập các bạn trong tranh 3, 4, không nên làm theo các bạn trong tranh 1, 2 và 5.

Hoạt động 2. Chia sẻ cùng bạn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách chia sẻ với bạn bè về những hành động để phòng, tránh bỏng.

b. Cách tiến hành

- GV nêu yêu cầu cho HS: Em hãy chia sẻ với các bạn cách em phòng, tránh bị bỏng. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV khen ngợi các bạn đã biết phòng, tránh bị bỏng.  

Hoạt động 3. Trả lời trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Vật dụng quen thuộc nào hằng ngày trong gia đình có nguy cơ gây bỏng rát cao mà em cần tránh xa? 

A. Chiếc cặp sách vải phẳng phiu sạch sẽ của em.

B. Bình phích nước sôi, chảo dầu nóng trên bếp, bàn là đang cắm điện, ống pô xe máy vừa đi về.

C. Quyển sách Đạo đức 1 mới tinh phẳng phiu của em. 

D. Khay đựng trái cây gồm quả nho và quả lê trên bàn ăn. 

Câu 2: Khi vô ý chạm tay vào vật quá nóng bị tai nạn bỏng, cơ thể và làn da của em sẽ chịu hậu quả gì? 

A. Giúp em tăng chiều cao lên nhanh chóng ngay lập tức.

B. Giúp bài tập viết chữ tự động đẹp phẳng phiu rực rỡ.

C. Làn da bị đỏ ửng, sưng phồng phộp nước, đau rát rát và gây hại lớn cho sức khỏe.

D. Giúp cơ thể tự biết bay lên cao hằng ngày.

Câu 3: Hành động nào sau đây là hành vi SAI, nguy hiểm, dễ khiến em bị tai nạn bỏng nặng? 

A. Tự ý lấy bật lửa ra bật nghịch quẹt lửa, sờ tay vào ấm nước đang cắm điện sôi sùng sục.

B. Ngoan ngoãn chờ đồ ăn thức ăn nguội rồi mới chậm rãi xúc ăn. 

C. Nhắc nhở em nhỏ tránh xa khu vực bếp nấu ăn nóng dột bẩn. 

D. Lắng nghe lời dặn của bố mẹ kiểm tra điều chỉnh nhiệt độ nước trước khi tắm. 

Câu 4: Khi thức ăn vừa được mẹ nấu xong mang lên bàn còn bốc khói nghi ngút, em nên làm gì để ăn an toàn? 

A. Dùng tay bốc ăn ngay lập tức khi đang đun đun nóng. 

B. Đổ một gáo nước mát dính bẩn vào đĩa thức ăn cho nhanh nguội.

C. Khóc nhè ăn vạ bắt đền mẹ vì đồ ăn quá nóng.

D. Tập thói quen ngoan ngoãn thổi cho đồ ăn nguội hẳn hoặc chờ một lát rồi hãy chậm rãi ăn.

Câu 5: Khẩu hiệu thông điệp cốt lõi của bài học hôm nay nhắc nhở học sinh điều gì để làm học trò ngoan? 

A. Thường xuyên xả rác bừa bãi ra lớp học học tập.  

B. Pô xe, phích nước, bàn là / Bếp đun, lửa nóng,... tránh xa, chớ gần.

C. Chưa hỏi mượn đã tự ý giật thước kẻ trên tay của bạn ngồi bên cạnh.

D. Đi học muộn giờ và la ca dọc đường tiệm game bẩn bừa bãi. 

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:           

- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

- HS thực hiện hành vi số tự lựa chọn cách thể hiện quan điểm cá nhân, tập thể: đại diện nhóm cầm chuột máy tính hoặc dùng tay bấm chạm trên màn hình, thực hiện chọn lựa chèn các biểu tượng sticker mặt cười/mặt mếu kỹ thuật số hóa đơn giản để tinh chỉnh, gắn phân loại hành vi an toàn vào sơ đồ trực quan của nhóm mình một cách sinh động.

- HS trình bày ý kiến. 

- HS lắng nghe GV gợi ý. 

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời. 

- HS lắng nghe và tiếp thu. 

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 




















 

- HS trả lời:

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: A

Câu 4: D

Câu 5: B

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (HS tự lựa chọn các sticker cảm xúc mặt cười/mặt mếu số hóa đơn giản trên phần mềm tương tác để thể hiện thái độ ứng xử đạo đức, phân loại hành vi đạo đức của nhóm mình một cách trực quan).

2.1.CB1a: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

Hoạt động 1. Đưa ra lời khuyên cho bạn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đưa ra lời khuyên cho bạn để phòng, tránh tai nạn bỏng. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

.

  

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay