Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Chủ đề 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Chủ đề 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ CHUNG 1: VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính.
  • Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
  • Sử dụng các công cụ học tập địa lí, lịch sử như bản đồ, biểu đồ, hình ảnh để trình bày được chế độ nước sông và quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Nhận thức địa lí: nêu được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính.
  • Tìm hiểu địa lí: trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống: sử dụng được các công cụ học tập địa lí, lịch sử như bản đồ, biểu đồ, hình ảnh để trình bày được chế độ nước sông và quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tra cứu tài liệu, hình ảnh cập nhật về thực trạng sông ngòi hiện nay).
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Sử dụng các bảng không gian làm việc chung để tổng hợp kết quả thảo luận nhóm).
  • [3.1.TC2a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo sản phẩm báo cáo bằng Infographic/Slide trình chiếu).
  • [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Chọn nền tảng trắc nghiệm trực tuyến để kiểm tra, củng cố kiến thức).
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng AI để phân tích, tổng hợp thông tin, lập bảng so sánh đặc điểm hai châu thổ).
  • [6.3.TC2b]: Xem xét được các kết quả và đưa ra nhận xét về hiệu quả của hệ thống AI (Kiểm chứng, đối chiếu thông tin do AI tạo ra với kiến thức trong SGK).

3. Phẩm chất

  • Có ý thức chung sống hòa hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường nước ở hai châu thổ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT, tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Số liệu, biểu đồ về lưu lượng nước trung bình của các tháng trong năm ở hai châu thổ.
  • Lược đồ phạm vi, địa hình hiện tại hai châu thổ.
  • Hình ảnh, tranh vẽ liên quan đến nội dung chủ đề.
  • Công cụ số: Tài khoản GenAI (ChatGPT/Gemini/Copilot) để hướng dẫn HS. Nền tảng tạo trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Kahoot). Bảng tương tác trực tuyến (Padlet/Google Docs).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, tập bản đồ Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
  • Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (đại diện nhóm hoặc cá nhân) có kết nối Internet để tham gia tương tác, tra cứu và sử dụng AI.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long với nội dung chủ đề.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ bí mật”.

c. Sản phẩm: HS trả lời được các ô chữ hàng ngang và ô chữ chủ đề.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ bí mật”. 

- GV phổ biến luật chơi cho HS: 

+ Có 8 ô chữ hàng ngang tương ứng với 8 câu hỏi.

+ HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi để mở ô chữ hàng ngang. 

+ Sau khi mở được từ 5 ô chữ hàng ngang trở lên, HS có quyền đoán ô chữ hàng dọc.

kenhhoctap

STTCâu hỏiHình ảnh
1Sông gì có cảng Nhà Rồng?kenhhoctap
2

Tiễn người đi giữa biên cương

Dòng sông những nhớ cùng thương trùng trùng.

Là sông gì?

kenhhoctap
3Sông gì nức tiếng giàu sang?kenhhoctap
4Sông gì mang tên một loại sắc màu?kenhhoctap
5

Sông gì đẹp tựa bức tranh

Cố đô soi bóng tên thành nhạc, thơ?

kenhhoctap
6Sông gì nước chảy đua chen hai dòng?kenhhoctap
7

Sông gì ngàn thuở lẫy lừng

Bình Nguyên diệt Hán chảy cùng sử xanh?

kenhhoctap
8Sông gì thường gọi chín rồng?kenhhoctap

- GV trình chiếu hình ảnh sông Hồng sau khi mở được ô chữ hàng dọc:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xung phong lựa chọn ô chữ, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi để mở ô chữ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

-  GV gọi ngẫu nhiên HS lựa chọn ô chữ và trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đưa ra đáp án khác (nếu câu trả lời của HS trước chưa đúng).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

kenhhoctap

Ô chữ chủ đề: SÔNG HỒNG

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cửu Long đã bồi đắp nên hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta. Vậy hai châu thổ ấy được hình thành và phát triển như thế nào? Con người đã khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của các dòng sông chính trên châu thổ ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề chung 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.

([2.1.TC2a]: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.)

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng. Chế độ nước sông Hồng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:

- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng.

- Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính của hệ thống sông Hồng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác thông tin trong mục 1, hình 1.1, 1.2 SGK tr.157 – 159 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:

+ Trình bày quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng.

+ Mô tả chế độ nước của sông Hồng.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của HS về quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng, chế độ nước sông Hồng và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long. Chế độ nước sông Cửu Long

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:

- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long.

- Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính của hệ thống sông Cửu Long.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác thông tin trong mục 2, hình 1.3, 1.4 SGK tr.159, 160 và trả lời các câu hỏi:

+ Trình bày quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long.

+ Mô tả chế độ nước của sông Cửu Long.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và câu trả lời của HS về quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long, chế độ nước sông Cửu Long và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác thông tin trong mục 2.a, hình 1.3 SGK tr.159, 160 và hoàn thành nội dung Phiếu học tập số 2: Trình bày quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long.

kenhhoctap

Hình 1.3. Một phần châu thổ sông Cửu Long

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

NHIỆM VỤ 1 – HOẠT ĐỘNG 2

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

Khái quát

.....................................................................

.....................................................................

Quá trình hình thành và phát triển

.....................................................................

.....................................................................

.....................................................................

.....................................................................

.....................................................................

- GV trình chiếu hình ảnh cho HS quan sát và yêu cầu HS xác định vị trí, phạm vi, miêu tả hình dạng, địa hình của châu thổ sông Cửu Long (HS có thể quan sát trong SGK tr.104).

kenhhoctap

Lược đồ địa hình đồng bằng sông Cửu Long

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo cặp đôi, khai thác thông tin, hình ảnh trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 2.

- GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm trình bày (GV gọi ngẫu nhiên đại diện 1 – 2 nhóm nhận xét).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hệ thống sông Mê Công là một trong những hệ thống sông lớn ở châu Á và thế giới. Việc khai khẩn đồng bằng nơi đây gắn liền với quá trình con người thích ứng với tự nhiên.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. 

2. Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long. Chế độ nước sông Cửu Long

2.a. Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long

Kết quả Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1 - Hoạt động 2.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

NHIỆM VỤ 1 – HOẠT ĐỘNG 2

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 

CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG

Khái quátĐồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, có diện tích hơn 40 nghìn km2, bao gồm phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền, sông Hậu và một phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó nhưng vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông (như bán đảo Cà Mau).  

Quá trình hình thành và phát triển

Do không có hệ thống đê ven sông như ở châu thổ sông Hồng nên khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long dâng tràn ngập một vùng rộng khoảng 10 000 km2 (chủ yếu ở Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên), bồi đắp phù sa cho bề mặt châu thổ.

Trước đây, hằng năm châu thổ sông Cửu Long tiến ra biển ở khu vực bán đảo Cà Mau tới hàng trăm mét mỗi năm. Hiện nay, do biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hàm lượng phù sa trong nước sông giảm nên nhiều nơi ở ven biển của châu thổ bị sạt lở.

Nhiệm vụ 2: Chế độ nước sông Cửu Long (Mê Công)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác thông tin trong mục 2.b, hình 1.4 SGK tr.160, kết hợp với kiến thức đã học về hệ thống sông Cửu Long ở bài 6 phần Địa lí để trả lời câu hỏi: Mô tả chế độ nước của sông Cửu Long.

kenhhoctap

- GV cung cấp thêm hình ảnh, video liên quan đến chế độ nước sông Cửu Long để HS quan sát (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2 – Hoạt động 2).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Ở châu thổ sông Hồng, vì diện tích nhỏ hẹp, nước lên nhanh và đột ngột, lưu lượng chủ yếu được cung cấp trong vùng do lượng mưa lớn. Ở châu thổ sông Cửu Long, lũ lên chậm vì diện tích rộng lớn lại không có vật cản, nước dâng từ từ ở tất cả vùng. Chế độ nước ở châu thổ sông Cửu Long điều hòa hơn sông Hồng.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2.b. Chế độ nước sông Cửu Long (Mê Công)

- Chế độ nước sông Cửu Long: đơn giản, điều hòa, chia thành 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn.

+ Mùa lũ: 5 tháng (tháng 7 – tháng 11), chiếm khoảng 80% lưu lượng dòng chảy cả năm, khi lũ lên và rút đều chậm.

+ Mùa cạn: 7 tháng (tháng 12 – tháng 6 năm sau), chiếm khoảng 20% lưu lượng dòng chảy cả năm.

- Vùng hạ lưu châu thổ: chịu tác động mạnh của chế độ thủy triều.

HÌNH ẢNH, VIDEO LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG CỬU LONG

kenhhoctapkenhhoctap
Mùa lũ ở đồng bằng sông Cửu Long

Video mùa lũ ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2022:

https://youtu.be/GgLVryy6ZA8?si=ZPfVaq4-1_yIw6Vl

kenhhoctapkenhhoctap
Mùa cạn ở đồng bằng sông Cửu Long

Video xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long:

https://youtu.be/xGDBQmtbUkU?si=bZq6DKfBHTl1gdI-

Hoạt động 3: Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm, khai thác thông tin trong mục 3, mục Em có biết, hình 1.5 – 1.9 trong SGK tr.161 – 163 và trả lời các câu hỏi:

+ Trình bày những hiểu biết về vấn đề đê điều dưới Triều Nguyễn.

 + Trình bày những nét chính về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.

+ So sánh điểm giống và khác nhau giữa quá trình khai khẩn, cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước sông Hồng với sông Cửu Long.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:

- Củng cố được kiến thức về quá trình hình thành và phát triển hai châu thổ, chế độ nước của các dòng chính của hai hệ thống sông.

- Củng cố được kiến thức về quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của hai hệ thống sông.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long trên nền tảng Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.163. 

c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:………………………………………………………

Họ và tên:………………………………………………..

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

CHỦ ĐỀ CHUNG 1: VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG 

VÀ SÔNG CỬU LONG

Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Nhờ hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi đắp đã hình thành nên

A. vùng châu thổ lớn nhất nước ta.

B. châu thổ sông Hồng.

C. châu thổ sông Thái Bình.

D. vùng đất cao, màu mỡ, có đê bao bọc.

Câu 2: Để quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng diễn ra nhanh, hiệu quả hơn, người dân nơi đây đã

A. xây kè ngăn nước biển vào đồng ruộng.

B. xây dựng hệ thống tưới tiêu kiên cố.

C. xây dựng nhiều cống thủy lợi để giữ phù sa.

D. quai đê lấn biển, đắp đê trên các triền sông vùng hạ lưu.

Câu 3: Văn minh châu thổ sông Hồng được hình thành dựa trên các điều kiện tự nhiên nào sau đây?

A. Đê điều, kênh rạch chằng chịt, địa hình đồi núi.

B. Khí hậu nóng ẩm, đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng.

C. Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu về kinh tế và văn hóa.

D. Tài nguyên đất đa dạng, dân cư tập trung đông đúc.

Câu 4: Nhân tố mang tính quyết định tạo nên nền văn minh lúa nước ở châu thổ sông Hồng là

A. địa hình.

B. vị trí địa lí.

C. đất đai màu mỡ.

D. con người.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 10 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345678910
Đáp ánBDBDCDDABA

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

([5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó)

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập  - phần Luyện tập SGK tr.163

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Chế độ nước của các sông chính ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long khác nhau như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học về chế độ nước của châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

 Sông HồngSông Cửu Long
Mùa lũTừ tháng 6 đến tháng 10 (5 tháng). Chiếm 75% lưu lượng nước cả năm.Từ tháng 7 đến tháng 11 (5 tháng). Chiếm 80% lưu lượng nước cả năm.
Mùa cạnTừ tháng 11 đến tháng 5 năm sau (7 tháng). Chiếm 25% lưu lượng nước cả năm.Từ tháng 12 đến tháng 6 (7 tháng). Chiếm 20% lưu lượng nước cả năm.

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay