Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 11: PHẠM VI BIỂN ĐÔNG. VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam.
  • Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được khái niệm vùng biển nước ta: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).
  • Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam); xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở; đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc" .
  • Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Nhận thức địa lí: xác định được phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông với Việt Nam; các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
  • Tìm hiểu địa lí: trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam), đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí: sử dụng được các công cụ của Địa lí học để khai thác thông tin về Biển Đông và vùng biển đảo của Việt Nam.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tìm kiếm và xác định được vị trí các đảo, quần đảo trên bản đồ số (Google Maps/Earth).
  • [5.2.TC2b]: Sử dụng được công cụ đo khoảng cách trên bản đồ số để ước tính chiều rộng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
  • [3.1.TC2a]: Tạo được bài trình bày đa phương tiện (slide, infographic) giới thiệu về một vùng biển đảo của nước ta.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tìm kiếm thông tin về Luật Biển Việt Nam 2012.

3. Phẩm chất

  • Thêm yêu quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Địa lí. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Bản đồ các nước có chung Biển Đông.
  • Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam.
  • Bản đồ thể hiện đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam.
  • Bản đồ thể hiện đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ.
  • Lược đồ dòng biển theo mùa trên Biển Đông.
  • Phiếu học tập.
  • Ứng dụng/Web: Google Earth/Google Maps, Padlet, Chatbot AI.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Địa lí.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet.
  • Phần mềm tạo bài trình bày (Canva/PowerPoint)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về vùng biển Việt Nam với nội dung bài học là vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo ở Việt Nam.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.

b. Nội dung: GV cho HS lắng nghe video bài hát “Bay qua Biển Đông” và yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình về Biển Đông.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho phần khởi động và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Nghe bài hát “Bay qua Biển Đông”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS nghe bài hát: “Bay qua Biển Đông – M4U.

https://www.youtube.com/watch?v=NoN3SKZE38c&ab_channel=akademypro

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy chia sẻ cảm nhận của em sau khi nghe bài hát “Bay qua Biển Đông”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chú ý lắng nghe bài hát và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe bài hát “Bay qua Biển Đông”. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và gợi dẫn sang nhiệm vụ tiếp theo: Đây là một ca khúc rock của thế hệ trẻ sinh sau ngày đất nước hòa bình viết về biên cương, đảo xa với một tình yêu tha thiết, nồng nàn, giản dị. Ca khúc gửi gắm rất nhiều tình yêu thương từ hàng triệu đồng bào đất liền tới các chiến sĩ nơi hải đảo. Trong ca khúc có nhắc tới tên một vùng biển mà cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay đó là Biển Đông.

Nhiệm vụ 2: Trình bày một số hiểu biết về Biển Đông

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu hình ảnh về Biển Đông và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào kiến thức của bản thân nêu những hiểu biết của mình về Biển Đông.

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh sau đó suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong trình bày hiểu biết của mình về Biển Đông.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:

+ Vị trí: Biển Đông nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương, là một biển rộng (lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương và lớn thứ 3 trong các biển trên thế giới).

+ Vai trò: giàu tài nguyên dầu, khí đốt, khoáng sản có giá trị như sắt, ti-tan, cát thủy tinh,…đem lại cho các quốc gia ven biển Đông những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế.

- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học: Nằm bên bờ Biển Đông, Việt Nam là một quốc gia biển. Từ bao đời, cuộc sống của dân tộc Việt Nam đã gắn bó với biển. Để hiểu rõ hơn về biển Đông, vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo ở Việt Nam, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái quát về phạm vi Biển Đông

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước có chung Biển Đông với Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.145, 146 và trả lời câu hỏi: Xác định trên hình 11.1: phạm vi của Biển Đông, các nước có chung Biển Đông với Việt Nam.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phạm vi của Biển Đông, các nước có chung Biển Đông với Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:

- Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.

- Trình bày được khái niệm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm, phân tích hình 11.2, 11.3, 11.4, bảng 11.1, 11.2, đọc mục Em có biết, thông tin trong mục 2 SGK tr.146 – 151 và trả lời các câu hỏi:

+ Nêu các mốc để xác định đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải của lục địa nước ta.

+ Xác định các mốc đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ trên bản đồ.

+ Trình bày các khái niệm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam theo Luật Biển Việt Nam năm 2012.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Xác định các đường cơ sở

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 2 SGK tr.146, 147, khai thác bảng 11.1, hình 11.3 và trả lời câu hỏi: Các mốc để xác định đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải của lục địa nước ta.

Điểm

Vị trí

(Một số địa danh lấy theo tên đơn vị hành chính ngày nay)

Vĩ độ (Bắc)Kinh độ (Đông)
0Nằm trên ranh giới phía Tây Nam của vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Cam-pu-chia.  
A1Tại Hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang.9°15’0103°27’0
A2Tại Hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau.8°22’8104°52’4
A3Tại Hòn Tài Lớn, Côn Đảo.8°37’8106°37’5
A4Tại Hòn Bông Lang, Côn Đảo.8°38’9106°40’3
A5Tại Hòn Bảy Cạnh, Côn Đảo.8°39’7106°42’1
A6Tại Hòn Hải (Nhóm đảo Phú Quý), tỉnh Bình Thuận.9°58’0109°05’0
A7Tại Hòn Đôi, tỉnh Khánh Hòa.12°39’0109°28’0
A8Tại mũi Đại Lãnh, tỉnh Phú Yên.12°53’8109°27’2
A9Tại Hòn Ông Căn, tỉnh Bình Định.13°54’0109°21’0
A10Tại đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.15°23’1109°09’0
A11Tại đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị.17°10’0107°20’6

Bảng 11.1. Tọa độ các điểm chuẩn đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Đường cơ sở là gì?

+ Có bao nhiêu điểm chuẩn đường cơ sở? Đó là những điểm nào?.

GV lưu ý HS: Khi thực hành với bản đồ, cần xác định lần lượt từ điểm 0 đến điểm A11.

* Khái niệm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ: 4 – 6 HS/nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:

Khai thác Hình 11.2, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.149 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày các khái niệm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam theo Luật Biển Việt Nam năm 2012.

kenhhoctap

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HOẠT ĐỘNG 2

CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, Việt Nam có các vùng biển là: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

- Nội thủy là:

……………………………………………

- Lãnh hải là:

……………………………………………

- Vùng tiếp giáp lãnh hải là:

……………………………………………

- Vùng đặc quyền kinh tế là: 

……………………………………………

- Thềm lục địa Việt Nam là:

……………………………………………

- GV trình chiếu thêm hình ảnh liên quan cho HS quan sát:

kenhhoctap

Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ "Đo khoảng cách" (Measure distance) trên Google Maps/Earth. HS đo thử khoảng cách 12 hải lý (khoảng 22km) và 200 hải lý (khoảng 370km) từ một điểm trên đường cơ sở ra biển để hình dung độ rộng của Lãnh hải và Vùng đặc quyền kinh tế.

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, khai thác bảng 11.2 và hình 11.4 SGK tr.150, 151 và trả lời câu hỏi: Xác định các mốc đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ trên bản đồ.

ĐiểmTọa độĐiểmTọa độ
Điểm số 1

21°28’12”.5 Bắc

108°06’04”.3 Đông

Điểm số 12

19°39’33” Bắc

107°31’40” Đông

Điểm số 2

21°28’01”.7 Bắc

108°06’01”.6 Đông

Điểm số 13

19°25’26” Bắc

107°21’00” Đông

Điểm số 3

21°27’50”.5 Bắc

108°05’57”.7 Đông

Điểm số 14

19°25’26” Bắc

107°12’43” Đông

Điểm số 4

21°27’39”.5 Bắc

108°05’51”.5 Đông

Điểm số 15

19°16’04” Bắc

107°11’23” Đông

Điểm số 5

21°27’28”.2 Bắc

108°05’39”.9 Đông

Điểm số 16

19°12’55” Bắc

107°09’34” Đông

Điểm số 6

21°27’23”.1 Bắc

108°05’38”.8 Đông

Điểm số 17

18°42’52” Bắc

107°09’34” Đông

Điểm số 7

21°27’08”.2 Bắc

108°05’43”.7 Đông

Điểm số 18

18°13’49” Bắc

107°34’00” Đông

Điểm số 8

21°16’32” Bắc

108°08’05” Đông

Điểm số 19

18°07’08” Bắc

107°37’34” Đông

Điểm số 9

21°12’35” Bắc

108°12’31” Đông

Điểm số 20

18°04’13” Bắc

107°39’09” Đông

Điểm số 10

20°24’05” Bắc

108°22’45” Đông

Điểm số 21

17°47’00” Bắc

107°58’00” Đông

Điểm số 11

19°57’33” Bắc

107°55’47” Đông

  

Bảng 11.2. Tọa độ 21 điểm đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm, phân tích hình ảnh, bảng và thông tin trong mục, đọc mục Em có biết, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi của GV.

- HS thao tác đo đạc trên bản đồ số.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 1.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vùng biển và hải đảo nước ta có vị trí chiến lược hết sức to lớn, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp bảo vệ nền độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, có liên quan trực tiếp đến sự phồn vinh của đất nước, đến văn minh và hạnh phúc của nhân dân.

GV sử dụng phương pháp đàm thoại cho HS biết thông tin: Trong vùng biển Việt Nam có hai vịnh biển quan trọng là vịnh Thái Lan (được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam, Thái Lan, Cam-pu-chia và Ma-lai-xi-a) và vịnh Bắc Bộ (được bao bọc bởi bờ biển Việt Nam và Trung Quốc). Vào ngày 25 – 12 – 2000, Việt Nam và Trung Quốc kí Hiệp định Phân định vịnh Bắc Bộ nhằm xác định biên giới lãnh hải, thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế giữa hai nước trên vịnh Bắc Bộ. Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định qua 21 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.

- GV mở rộng kiến thức: 

+ Đảo: là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.

+ Quần đảo: là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.

- GV cung cấp thêm hình ảnh về các đảo và quần đảo ở nước ta:

kenhhoctap

Đảo Cái Bầu, Quảng Ninh

kenhhoctap

Đảo Bạch Long Vĩ, Hải Phòng

kenhhoctap

Đảo Phú Lâm thuộc Quần đảo Hoàng Sa

kenhhoctap

Quần đảo Thổ Chu

2. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông

Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

[5.2.TC2b]: Sử dụng công cụ số để giải quyết vấn đề (ước lượng khoảng cách).

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HOẠT ĐỘNG 2

CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, Việt Nam có các vùng biển là: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

- Nội thuỷ là: vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận

lãnh thổ của Việt Nam.

- Lãnh hải là: vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh

giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

- Vùng tiếp giáp lãnh hải là: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có

chiếu rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

- Vùng đặc quyền kinh tế là: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp

với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

- Thềm lục địa Việt Nam là: đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài

lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo

và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí

thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Trong trường

hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở thì thềm lục

địa ở nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá

100 hải lí tính từ đường đẳng sâu 2500 m.

 

Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu và hải văn vùng biển đảo Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm việc theo cặp đôi, phân tích hình ảnh, bảng và thông tin trong mụctrả lời các câu hỏi về đặc điểm địa hình, khí hậu và hải văn vùng biển đảo Việt Nam.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm địa hình, khí hậu và hải văn vùng biển đảo Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.153.

c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Kết quả điểm số của HS.

- Đán án (đính kèm ở dưới)

[5.2.TC2b]: Lựa chọn công cụ số để kiểm tra đánh giá nhanh.

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 11: PHẠM VI BIỂN ĐÔNG. VÙNG BIỂN ĐẢO VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

Câu 1: Biển Đông nằm trong khoảng

A. từ 8°34’B đến 23°23’B và từ 102°09’Đ đến 109°24’Đ.

B. từ 3°N đến 26°B và từ 100°Đ đến 121°Đ.

C. từ 8°34’B đến 23°23’B và từ 100°Đ đến 117°20’Đ.

D. từ 6°50’B đến 8°34’B và từ 100°Đ đến 121°Đ.

Câu 2: Biển Đông nằm trên tuyến đường biển quốc tế nối hai đại dương nào sau đây?

A. Đại Tây Dương với Ấn Độ Dương.

B. Đại Tây Dương với Bắc Băng Dương.

C. Thái Bình Dương với Đại Tây Dương.

D. Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương.

Câu 3: Biển Đông thông với Ấn Độ Dương qua eo biển nào?

A. Ma-lắc-ca.

B. Min-đô-rô.

C. Ba-si.

D. Ba-la-bắc.

Câu 4: Những quốc gia nào sau đây không có chung Biển Đông với Việt Nam?

A. Phi-lip-pin, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.

B. Mi-an-ma, Lào, Ti-mô Lét-xtê (Đông Ti-mo).

C. Trung Quốc, Ma-lai-xi-a.

D. Thái Lan, Xin-ga-po, Cam-pu-chia.

Câu 5: Khoảng 3,447 triệu km2 là diện tích của

A. vùng biển Việt Nam.

B. vùng biển Ma-lai-xi-a.

C. Biển Đông.

D. Thái Bình Dương.

Câu 6: Căn cứ để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam là

A. đường cơ sở.

B. vùng tiếp giáp lãnh hải.

C. vùng đặc quyền kinh tế.

D. mép nước tiếp giáp đất liền.

Câu 7: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Đáp án:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập  - phần Luyện tập SGK tr.153.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 11.5, hãy cho biết sự khác nhau về hướng chảy của dòng biển mùa đông và dòng biển mùa hạ trên Biển Đông.

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kĩ năng khai thác biểu đồ để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS trình bày sự khác nhau về hướng chảy của dòng biển mùa đông và dòng biển mùa hạ trên Biển Đông.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Hướng chảy của dòng biển mùa đông và dòng biển mùa hạ trái ngược nhau. Mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc, mùa hạ dòng biển có hướng tây nam.

- GV chuyển sang nội dung mới.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống.

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.153.

c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ; vịnh Thái Lan; quần đảo Hoàng Sa; quần đảo Trường Sa.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ học tập: Tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực biển và hải đảo sau: vịnh Bắc Bộ; vịnh Thái Lan; quần đảo Hoàng Sa; quần đảo Trường Sa.

- [6.2.TC2a] GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tìm kiếm thông tin ban đầu (ví dụ: "Giới thiệu khái quát về quần đảo Trường Sa"). Sau đó, tìm kiếm hình ảnh, video minh họa từ các nguồn chính thống (Báo Chính phủ, VTV...).

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Địa lí 8 kết nối bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay