Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
- Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính.
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.
- Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất.
- Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố của các nhóm đất chính.
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ tài nguyên đất.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học địa lí: Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng; Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính; Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp; Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản; Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
- Tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr.134 – tr.139; Sử dụng bản đồ Hình 9.3 SGK tr.136 để nhận xét đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Tìm hiểu và thu thập thông tin về việc sử dụng các loại đất ở địa phương; Các biện pháp để bảo vệ và cải tạo tài nguyên đất.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Sử dụng được công cụ tìm kiếm để thu thập hình ảnh, thông tin về các loại đất và cây trồng phù hợp từ nguồn chính thống.
- [3.1.TC2a]: Tạo được sơ đồ tư duy điện tử hoặc bài trình bày đa phương tiện về thoái hóa đất.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tổng hợp thông tin so sánh đặc điểm các loại đất hoặc gợi ý giải pháp cải tạo đất.
- [5.2.TC2b]: Lựa chọn được công cụ số phù hợp (Bản đồ số) để xác định sự phân bố các nhóm đất.
3. Phẩm chất
- Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ tài nguyên đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Địa lí.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ các nhóm đất chính ở Việt Nam.
- Một số tranh ảnh/video về các loại đất, giá trị sử dụng các loại đất, hiện trạng thoái hóa đất, một số biện pháp thoái hóa đất,…
- Ứng dụng/Web: Google Earth/Google Maps, Padlet (để nộp sản phẩm), Chatbot AI (Gemini/ChatGPT - nếu điều kiện cho phép).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Địa lí.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet.
- Phần mềm tạo sơ đồ tư duy (Canva/MindMeister)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS lắng nghe bài hát Hành trình trên đất phù sa và nêu tên vùng, miền được nhắc đến trong bài hát.
- HS dựa vào vốn hiểu biết thực tế, kể tên một số loại đất ở nước ta mà các em biết, từ đó GV có thể kết nối những kiến thức HS đã có với nội dung bài mới.
b. Nội dung:
- GV cho HS lắng nghe file âm thanh/video bài hát Hành trình trên đất phù sa và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu tên vùng, miền được nhắc đến trong bài hát.
- GV sử dụng kĩ thuật động não và trình bày 1 phút, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số loại đất ở nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho phần khởi động và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Nghe bài hát “Hành trình trên đất phù sa”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cả lớp nghe bài hát Hành trình trên đất phù sa (sáng tác: nhạc sĩ Thanh Sơn).
Hành Trình Trên Đất Phù Sa - Phi Nhung | Bài hát, lyrics (zingmp3.vn)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: : Em hãy nêu tên vùng, miền được nhắc đến trong bài hát.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung, chú ý lắng nghe bài hát và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS xung phong nêu tên vùng, miền được nhắc đến trong bài hát.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Các vùng, miền được nhắc đến trong bài hát: Đồng bằng sông Cửu Long – Long An, Mộc Hóa, Mỹ Tho, Vĩnh Long, Tháp Mười, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, sông Cửu Long,…
- GV kết luận: Qua lời bài hát Hành trình trên đất phù, chúng ta phần nào thấy được giá trị mà đất phù sa mang lại cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long (vựa lúa, vựa cây ăn trái,…).
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Kể tên một số loại đất ở nước ta
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV sử dụng kĩ thuật động não và trình bày 1 phút, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số loại đất ở nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS liên hệ thực tế, dựa vào một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS kể tên một số loại đất ở nước ta mà em biết.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Một số loại đất ở nước ta:
![]() | ![]() | ![]() |
| Đất feralit | Đất phù sa | Đất mùn trên núi |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Khí hậu nhiệt đới gió mùa đã tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và đặc điểm thổ nhưỡng Việt Nam. Bên cạnh đó, sự đa dạng của các nhân tố hình thành đất đã làm cho nước ta có nhiều nhóm đất khác nhau. Các nhóm đất có tính chất riêng biệt và phù hợp với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản nhất định. Để nắm rõ hơn về các nhóm đất chính ở nước ta, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm, nay – Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp thổ nhưỡng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.134, 135 và trả lời câu hỏi: Chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng nước ta
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp thổ nhưỡng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Ba nhóm đất chính
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính.
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc 4 nhóm, khai thác Hình 9.1 – 9.5, mục 2a, 2b SGK tr.135 – 138 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố, đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất feralit, đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 2c SGK tr.138 và trả lời câu hỏi: Cho biết nơi phân bố và đặc điểm của nhóm đất mùn trên núi.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về ba nhóm đất chính và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DKSP | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: + Nhóm 1, 3: Khai thác Hình 9.1 – 9.3, thông tin trong mục 2a SGK tr.135, 136 và hoàn thành nội dung trong Phiếu học tập số 1: Trình bày nơi phân bố, đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất feralit trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
+ Nhóm 2, 4: Khai thác Hình 9.3 – 9.5, thông tin trong mục 2b SGK tr.136 – 138 và hoàn thành nội dung trong Phiếu học tập số 1: Trình bày nơi phân bố, đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1) - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh, video về nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV yêu cầu các nhóm sử dụng công cụ AI (như Copilot, ChatGPT) với câu lệnh: "Lập bảng so sánh đặc điểm, phân bố và cây trồng thích hợp của đất Feralit và đất Phù sa tại Việt Nam". HS sử dụng kết quả từ AI để tham khảo, đối chiếu và hoàn thiện vào Phiếu học tập. - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Kể tên các loại cây trồng phù hợp với nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa. - GV yêu cầu HS tìm kiếm hình ảnh thực tế các loại cây trồng (cà phê, điều, lúa, cây ăn quả) gắn với từng loại đất và dán vào trang Padlet của lớp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày nơi phân bố, đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản theo Phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có). - GV mời đại diện 2 HS kể tên các loại cây trồng phù hợp với nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Ba nhóm đất chính a. Nhóm đất feralit b. Nhóm đất phù sa Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1. | - [6.2.TC2a]: Sử dụng công cụ AI để hỗ trợ giải quyết vấn đề (tổng hợp thông tin). - [1.1.TC2b]: Tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
HÌNH ẢNH VỀ NHÓM ĐẤT FERALIT
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ NHÓM ĐẤT PHÙ SA
https://www.youtube.com/watch?v=4AiB0U8Q8pA PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trả lời câu hỏi mở rộng: Kể tên các loại cây trồng phù hợp với nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhóm đất mùn trên núi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 2c SGK tr.138 và trả lời câu hỏi: Cho biết nơi phân bố và đặc điểm của nhóm đất mùn trên núi. - GV sử dụng Google Earth Pro (hoặc chế độ 3D của Google Maps), đưa HS "bay" đến khu vực dãy Hoàng Liên Sơn (độ cao >1700m) để quan sát lớp phủ thực vật và địa hình, từ đó suy ra đặc điểm đất mùn. - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về nhóm đất mùn trên núi:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS nêu nơi phân bố và đặc điểm của nhóm đất mùn trên núi. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận chung: Nước ta có ba nhóm đất chính – nhóm đất feralit, nhóm đất phù sa, nhóm đất mùn trên núi. Mỗi nhóm đất được chia thành các loại đất khác nhau với nơi phân bố, đặc điểm và giá trị sử dụng khác nhau. - GV chuyển sang nội dung mới. | c. Nhóm đất mùn trên núi - Phân bố: rải rác ở các vùng núi có độ cao từ khoảng 1 600 - 1 700 m trở lên. - Đặc điểm: + Hình thành trong điều kiện khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới núi cao, nhiệt độ thấp khiến quá trình phong hoá, phân giải các chất hữu cơ diễn ra chậm, đất giàu mùn. + Địa hình cao, độ dốc lớn nên tầng đất mỏng. | [5.3.TC2a]: Sử dụng công cụ số (mô phỏng 3D) để hỗ trợ quá trình nhận thức địa lí. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 9.6, 9.7, thông tin trong mục 3 SGK tr.138, 139 và hoàn thành sơ đồ tư duy:
- Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
- Nêu một số giải pháp được sử dụng để chống thoái hóa đất.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thổ nhưỡng Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Thổ nhưỡng Việt Nam
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.140.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới) | [5.2.TC2b]: Lựa chọn công cụ số để kiểm tra đánh giá nhanh. |
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 8: THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM Câu 1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng ở nước ta không điển hình ở quá trình nào sau đây? A. Quá trình feralit. B. Quá trình pốt-dôn. C. Quá trình thoái hoá. D. Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ. Câu 2. Quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng nhiệt đới ẩm gió mùa là: A. Quá trình fe-ra-lit. B. Quá trình pốt-dôn. C. Quá trình thoái hoá. D. Quá trình mặn hoá. Câu 3. Quá trình bồi tụ thường xảy ra ở khu vực nào sau đây? A. Đồi núi và trung du. B. Cao nguyên và đồng bằng. C. Đồng bằng và vùng cửa sông. D. Đồi núi và ven suối. Câu 4. Đất ở khu vực đồi núi nước ta bị thoái hoá nhanh là do quá trình nào sau đây? A. Vận chuyển - tích tụ. B. Xói mòn - rửa trôi. C. Mài mòn -sạt lở. D. Rửa trôi - tích tụ. Câu 5. Nhóm đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta? A. Nhóm đất feralit. B. Nhóm đất phù sa. C. Nhóm đất mùn. D. Nhóm đất xám. Câu 6. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Đáp án:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.140
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập:
Hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở:
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA ĐẤT FERALIT VÀ ĐẤT PHÙ SA Ở NƯỚC TA
| Nhóm đất | Giá trị sử dụng |
| Đất feralit | |
| Đất phù sa |
- [2.4.TC2a] GV gửi link một file Google Docs/Sheet chung, yêu cầu HS cùng truy cập và điền nội dung vào các ô được phân công.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về đất feralit và đất phù sa, hoàn thành trong link GV cung cấp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS nêu giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù sa ở nước ta theo bảng mẫu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| Nhóm đất | Giá trị sử dụng |
| Đất feralit | - Trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu và các loại cây ăn quả. - Phát triển rừng sản xuất với các loại cây trồng lâu năm, các loại cây gỗ lớn. |
| Đất phù sa | - Sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả. - Đánh bắt thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn. |
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về thổ nhưỡng Việt Nam vào thực tế.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.140.
c. Sản phẩm: Bài báo cáo về Nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng/ Hiện tượng thoái hóa đất ở địa phương và biện pháp cải tạo.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Địa lí 8 kết nối bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
















